Thông tin về thuốc trị trầm cảm amitriptylin và hướng dẫn sử dụng

 22/05/2019 16:06 |  643 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Phương Thảo

Amitriptylin là loại thuốc thường  được các bác sĩ chỉ định trong điều trị trầm cảm và an thần. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được cách dùng cụ thể của loại thuốc này. Hãy tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến thuốc Amitriptylin qua bài viết dưới đây!

Thông tin về thuốc Amitriptylin

Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được sử dụng để làm giảm lo âu và an thần.Thuốc có cơ chế hoạt động là ức chế tái nhập các chất serotonin, noradrenalin và monoamin ở các nơron monoaminergic từ đó tạo nên tác dụng chống trầm cảm.

Amitriptylin được điều chế dưới dạng viên bao phim với hàm lượng 25mg

amitriptylin
Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng

Tác dụng của thuốc Amitriptylin trong điều trị bệnh

Với cơ chế hoạt động như đã đề cập ở trên, Amitriptylin được bác sĩ kê đơn để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Người mắc phải các triệu chứng trầm cảm, đặc biệt là loạn tâm thần hưng cảm hay còn gọi là trầm cảm nội sinh.
  • Một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn sau khi đã chọn lọc và loại bỏ khả năng biến chứng đường tiết niệu bằng phương pháp điều trị thích hợp.

Cách dùng thuốc Amitriptylin

Amitriptylin là loại thuốc hướng tâm thần chỉ được sử dụng khi có sự kê toa của bác sĩ. Người dùng cần tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ cùng với hướng dẫn ghi trên bao bì. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc, người bệnh cần tham khảo ngay ý kiến của các chuyên gia.

Khi nhận thấy các hiện tượng của việc dùng thuốc quá liều, người bệnh cần được đưa đến các cơ sở y tế gần nhất cùng với danh sách các loại thuốc đã dùng

Khi nhận ra đã quên uống một liều thuốc thì người bệnh cần dùng ngay khi nhớ ra. Nếu như liều đó gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua và uống như liệu trình mà không cần uống bổ sung gấp đôi liều.

Liều lượng sử dụng thuốc Amitriptylin an toàn

Liều lượng thuốc Amitriptylin được điều chỉnh theo từng đối tượng và hoàn cảnh trị bệnh.

Liều ban đầu dành cho người bệnh điều trị tại nhà: dùng 75 mg/ngày, chia thành vài lần trong ngày. Có thể tăng liều lên đến mức  150 mg/ngày trong trường hợp cần thiết và nên uống vào buổi chiều hoặc tối

Liều duy trì dành cho người bệnh điều trị tại nhà: liều lượng từ 50 - 100 mg/ngày, có thể tăng liều tối đa đến mức 150 mg/ngày với những bệnh nhân dưới 60 tuổi và có thể trạng ổn định. Thực tế, nhiều người chỉ cần dùng 24 - 40 mg/ngày. Khi thấy các triệu chứng đã được cải thiện thì nên giảm liều ở mức thấp nhất có thể và sử dụng thuốc kéo dài 3 tháng hoặc có thể lâu hơn để ngăn ngừa khả năng tái phát. Không được đột ngột dừng thuốc mà phải thực hiện dần dần và được giám sát chặt chẽ.

Với những người dùng thuốc để điều trị ở bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, sau đó tăng dần lên mức 200 mg/ngày, thậm chí một số bệnh nhân còn sử dụng 300mg mỗi ngày.

Đối với thiếu niên và người già: liều lượng thuốc được điều chỉnh thấp hơn ở mức 50 mg/ngày và được chia thành liều nhỏ.

Trẻ em dưới 12 tuổi thì tuyệt đối không nên sử dụng loại thuốc này.

☛☛☛ Thông tin tuyển sinh Cao đẳng Dược THCM hệ chính quy năm 2019

Amitriptylin không được phép dùng ở trẻ dưới 12 tuổiAmitriptylin không được phép dùng ở trẻ dưới 12 tuổi

Tác dụng phụ của Amitriptylin cần biết trước khi sử dụng

Là một loại thuốc kê toa, Amitriptylin hoàn toàn có khả năng gây ra các tác dụng phụ đặc biệt là trong các trường hợp dùng thuốc quá liều, cụ thể như sau:

  • Các hiện tượng nhức đầu, ù tai, hoa mắt, suy nhược cơ thể
  • Biểu hiện hưng cảm nhẹ, mệt, kích động
  • Dấu hiệu rối loạn huyết áp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, rối loạn tiêu hóa thậm chí là ngất.

Những lưu ý khi sử dụng Amitriptylin

Amitriptylin chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn cảm và dị ứng với các thành phần của thuốc
  • Trường hợp dùng Amitriptylin đồng thời hoặc trong vòng sau 14 ngày ngừng sử dụng IMAO
  • Những người đang trong quá trình phục hồi sau khi qua cơn nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp.
  • Những phụ nữ đang trong thời gian thai kỳ hoặc đang cho con bú
  • Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi

Ngoài ra, bệnh nhân cần nên lưu ý những tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng chung Amitriptylin với các thuốc khác. Tương tác thuốc xảy ra có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc cũng như làm tăng tác dụng phụ. Dưới đây là những danh sách thuốc có thể gây tương tác với Amitriptylin:

  • Các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương
  • Cimetidine
  • Guanethidine
  • Rượu

Bên cạnh đó, những người đang điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase phải ngừng thuốc trước 2 tuần trước khi có ý định sử dụng amitriptylin.

Khi dùng chung thuốc amitriptylin cũng như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm gia tăng tác dụng kháng cholinergic

Các tình trạng bệnh cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dùng thuốc. Người bệnh cần đề phòng khi gặp phải các triệu chứng, bệnh lý sau:

  • Bệnh động kinh không kiểm soát được
  • Tình trạng suy giảm chức năng gan
  • Các bệnh lý về tim mạch, cường giáp
  • Bệnh tăng nhãn áp
  • Phì đại tuyến tiền liệt và bí tiểu tiện
  • Đang trong quá trình điều trị với các thuốc tuyến giáp

Lưu ý khi sử dụng thuốc amitriptylin thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc để đảm bảo an toàn.

Amitriptylin là một loại thuốc cần cực kỳ cẩn trọng khi sử dụng, vì vậy trước khi quyết định sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin cũng như nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để thuốc hoạt động hiệu quả và an toàn!

Tổng hợp: Khoa Dược - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.