Thông tin quan trọng nên biết về Nifedipine 

 29/12/2018 08:24 |  940 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Ngọc Anh

Thông tin quan trọng  về Nifedipine giúp người bệnh sử dụng có hiệu quả và an toàn sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây. Mọi người cùng nhau tham khảo để sức khỏe của mình được đảm bảo.

NifedipineNifedipine dùng để điều trị bệnh huyết áp, đau ngực, đau tim

Nifedipine là gì?

Nifedipine nằm trong một nhóm thuốc gọi là thuốc chẹn kênh canxi. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ tim và mạch máu của bạn.

Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp (huyết áp cao) và đau thắt ngực. Nó cũng có thể được dùng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc nàyBạn không nên uống nếu bị bệnh động mạch vành nghiêm trọng, hoặc bị đau tim trong vòng 2 tuần qua. >>> Ngoài thuốc, nên chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp như thế nào?

Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc nifedipine

Trước khi dùng thuốc nifedipine, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận hoặc gan, tắc nghẽn đường tiêu hóa (dạ dày hoặc ruột), tiền sử phẫu thuật dạ dày, bệnh động mạch vành, tuyến giáp hoạt động kém, bệnh tiểu đường hoặc suy tim sung huyết.

Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần phải ngừng uống trong một thời gian ngắn.

Ngay cả khi bạn cảm thấy ổn cũng đừng tự ý bỏ uống mà không nói chuyện với bác sĩ trước.Dừng đột ngột có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần phải sử dụng thuốc huyết áp cho đến hết đời.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của nó, nếu bạn bị bệnh động mạch vành nặng hoặc nếu bị đau tim trong vòng 2 tuần qua. Ngoài ra, Dược sĩ đến từ Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch còn khuyến cáo hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn:

  • COPD nặng (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính);
  • Bệnh thận;
  • Suy tim sung huyết;
  • Đang dùng các loại thuốc khác, đặc biệt là thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị bệnh tim, huyết áp hoặc thuốc để điều trị HIV / AIDS, viêm gan C.
  • Người ta không biết liệu thuốc này có  gây hại cho thai nhi hay không. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
  • Thuốc có thể truyền vào sữa mẹ và gây hại cho em bé đang bú. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú.
  • Loại viên nén có chứa đường sữa. Vì thế những người không dung nạp galactose hoặc các vấn đề nghiêm trọng với đường sữa cần cân nhắc kỹ lưỡng.

Bạn nên dùng nifedipine như thế nào?

Dùng nifedipine chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Họcó thể thay đổi liều dùng để đảm bảo có được kết quả tốt nhất; không dùng thuốc này với số lượng lớn/ nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Bạn có thể cần uống một viên thuốc khi bụng đói và thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc về việc dùng thuốc này, kèm hoặc không kèm thức ăn.

Không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ mà nuốt toàn bộ viên.

Huyết áp của bạn sẽ cần phải được kiểm tra thường xuyên và cần các xét nghiệm máu để đánh giá tốt hơn.

Dạng viên nang được chế tạo với vỏ không được hấp thụ hoặc tan chảy trong cơ thể được đào thải qua phân nhưng nó không làm giảm hiệu quả của thuốc.

Bạn có thể bị huyết áp rất thấp trong khi dùng thuốc này. Gọi cho bác sĩ nếu bị bệnh nôn mửa hoặc tiêu chảy, đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường.

Nếu bạn cũng đang dùng thuốc chẹn beta (atenolol, carvedilol, labetol, metoprolol, nadolol, nebivolol, propranolol, sotalol và những người khác) nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều beta. Vì dừng đột ngột có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn.

Nếu bạn đang điều trị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng thuốc này ngay cả khi cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần phải sử dụng thuốc huyết áp cho đến hết đời.

Bảo quản thuốc nifedipine ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng.

Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra; bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều theo lịch; không dùng thêm thuốc để bù liều.

Quá liều: Gọi ngay tới trung tâm cấp cứu theo số 115 hoặc nhờ người chuyển đến bệnh viện gần nhà nhất.

Nifedipine có tác dụng gìGiá thuốc Nifedipine là bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Nifedipine

Đối với người lớn:

  • Điều trị huyết áp: ban đầu uống 30 – 60mg/ngày/ lần sau đó có thể tăng/ giảm tùy mức độ cụ thể.
  • Bị đau nửa đầu: uống 30 mg/ ngày/ lần.
  • Đau thắt ngực: uống 30 mg/ ngày/ lần với viên nén và uống 10 mg 3 lần/ ngày với viên nang.
  • Suy tim sung huyết: 30-60 mg/ ngày/ lần.
  • Sinh non: 10 – 40 mg để chống lại các cơn đau sau sinh.

Liều dùng thuốc Nifedipine cho trẻ em:

  • Điều trị bệnh tăng huyết áp cấp cứu: dùng 0,25 – 0,5 mg/kg/liều (tối đa 10 mg/liều), chia thành 3 – 4 lần.
  • Bị phì đại cơ tim: 0,6 – 0,9 mg/kg/24 giờ chia làm 3 – 4 liều.

Những điều nên tránh khi đang dùng:

  • Bưởi: vì có thể tương tác với nifedipine dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn.
  • Tránh bật dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm vì có thể cảm thấy chóng mặt. Hãy đứng dậy từ từ và ổn định bản thân để ngăn ngừa cú ngã.

Tác dụng phụ của Nifedipine

Ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng với thuốc như:

  • Nổi mề đay; khó thở;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng
  • Đau thắt ngực ;
  • Cảm giác choáng váng như bị ngất đi
  • Nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực;
  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan đến hàm vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác ốm yếu nói chung;
  • Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân;
  • Đau dạ dày trên, vàng da, mắt;

Các tác dụng phụ của nifedipine phổ biến có thể bao gồm:

  • Chóng mặt nhẹ;
  • Đỏ bừng
  • Yếu đuối, đau đầu, thay đổi tâm trạng;
  • Ợ nóng, buồn nôn;
  • Run, chuột rút cơ bắp;
  • Ho, khò khè, đau họng, nghẹt mũi.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến nifedipine?

Các loại thuốc khác có thể tương tác với nifedipine, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy nói với Dược sĩ/ bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc đang và mới sử dụng trong thời gian gần đây.

  • Các chất ức chế protease hiv bao gồm amprenavir (agenerase), atazanavir (reyataz), delavirdine (rescriptor), fosamprenavir (lexiva), indinavir (crixivan), nelfinavir (viracept), và ritonavir (norvir, trong kaletra);
  • Metformin (glucophage);
  • Nefazodone;
  • Phenobarbital (luminal);
  • Phenytoin (dilantin, diphenylan sodium);
  • Quinidine (quinidex);
  • Quinupristin và dalfopristin (synercid);
  • Rifampin (rifadin, trong rifamate, trong rifater, rimactane);
  • Rifapentine (priftin);
  • Tacrolimus (prograf);
  • Axit valproic (depakene, depakote);
  • Verapamil (calan, covera, isoptin, verelan).
  • Acarbose (prandase, precose);
  • Thuốc chống đông máu như warfarin (coumadin, jantoven);
  • Thuốc kháng nấm như fluconazole (diflucan), itraconazole (sporanox), và ketoconazole (nizoral);
  • Thuốc chẹn beta như atenolol (tenormin), labetalol (trandate), metoprolol (lopressor, toprol xl), nadolol (corgard), propranolol (inderal), và timolol (blocadren);
  • Carbamazepine (carbatrol, epitol, tegretol);
  • Cimetidine (tagamet);
  • Digoxin (lanoxin, lanoxicaps);
  • Diltiazem (cardizem);
  • Doxazosin (cardura);
  • Erythromycin (e.e.s., e-mycin, erythrocin);
  • Fentanyl (actiq, duragesic, fentora, sublimaze); flecainide (tambocor);

Những thông tin về nifedipine vừa chia sẻ trên chỉ được để tham khảo; không được tự ý áp dụng theo vì rất nguy hiểm cho sức khỏe. Khi bị bệnh, hãy đến gặp trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp nhất.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.