Thông tin tác dụng phụ của thuốc Coveram

 16/11/2020 16:59 |  29 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Coveram là thuốc thường được bác sĩ chỉ định dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp. Vậy bạn đã biết rõ về tác dụng phụ của thuốc?. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

Theo các giảng viên dược tại Cao đẳng Dược TPHCM, thuốc Coveram nên được dùng sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.

Thông tin của thuốc Coveram

Thành phần

Hoạt chất: perindopril arginin 5mg và amlodipin 10mg.

Các thành phần khác trong viên nén gồm: lactose monohy-drate, magie stearate (E470B), cellulose vi tinh thể (E460), silica khan dạng keo (E551).

Hoạt chất là Perindopril arginin và Amlodipin.

COVERAM 5mg/5mg: 1 viên nén chứa 5mg Perindopril arginin và 5mg Amlodipin.

COVERAM 10mg/10mg: 1 viên nén chứa 10mg Perindopril arginin và 10mg Amlodipin.

Các thành phần khác trong viên nén gồm: lactose monohydrate, magie stearate (E470B), cellulose vi tinh thể (E460), silica khan dạng keo (E551).

COVERAM 5mg/10mg: 1 viên nén chứa 5mg Perindopril arginin và 10mg Amlodipin.

COVERAM 10mg/5mg: 1 viên nén chứa 10mg Perindopril arginin và 5mg Amlodipin.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Coveram

Dược lực học

Perindopril là chất ức chế men, men này chuyển Angiotensin I sang Angiotensin II (men chuyển Angiotensin). Ức chế men chuyển Angiotensin sẽ làm giảm nồng độ Angiotensin II trong huyết tương, kéo theo làm tăng hoạt tính Renin huyết tương và làm giảm tiết Aldosterone. Men chuyển là một Exopeptidase chuyển Angiotensin I thành chất gây co mạch là Angiotensin II cũng như gây kích thích sự giáng hoá của Brandykinin (là chất làm giãn mạch) để thành các Heptapeptid mất hoạt tính.

Dược động học

Perindopril

  • Thời gian bán huỷ của Perindopril là 1 giờ.
  • Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ.
  • Cùng với Perindoprilat có hoạt tính, Perindopril cho 5 chất chuyển hoá không có hoạt tính.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ.
  • Perindopril là một tiền chất thuốc, 27% của liều Perindopril vào được tuần hoàn máu dưới dạng chất chuyển hóa Perindoprilat có hoạt tính.

Amlodipin

  • Sau khi uống với liều điều trị, Amlodipin hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng 6 -12 giờ.
  • Amlodipin chuyển hóa phần lớn ở gan để cho các chất chuyển hóa mất hoạt tính, có 10%
  • Amlodipin dưới dạng chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu.Sinh khả dụng tuyệt đối là 64 – 80%.
  • Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 35 – 50 giờ và ổn định với cách uống một liều duy nhất trong ngày.

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Coveram được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định.
  • Thuốc Coveram Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn
  • Ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự dứới dạng các viên riêng biệt cùng liều.
  • Bệnh nhân đã dùng perindopril và amlodipine dưới dạng các viên riêng biệt

coveram-la-mot-loai-thuoc-duoc-dung-trong-dieu-tri-benh-tang-huyet-ap

Coveram là một loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh tăng huyết áp

Chống chỉ định

Bạn không được dùng thuốc Coveram nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác. -  - Dị ứng với perindopril hoặc với các thuốc cùng nhóm khác, với amlopidin hoặc các dẫn chất dihydropyridin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

- Không nên dùng COVERAM cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú (đặc biệt là 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ).

- Từng bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc nhóm ức chế men chuyển trước đó

- Phù mạch do di truyền hoặc vô căn, với các triệu chứng như sưng mặt hoặc lưỡi, thở khò khè, ngứa ran hoặc phát ban da nghiêm trọng, tắc nghẽn đường ra tâm thất trái như hẹp động mạch chủ mức độ nặng.
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.

- Hạ huyết áp nặng.

- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

- Sốc, bao gồm cả sốc tim

- Bệnh nhân dị ứng (với các thuốc đối kháng Calci khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của Coveram.

- Trường hợp bạn đã từng có những triệu chứng kể trên trong bất kỳ trường hợp nào khác.

- Bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc bị sốc tim

-Bệnh nhân hạ huyết áp nặng.

- Báo với bác sĩ nếu từng bị dị ứng với bất kỳ thuốc nào khác

Liên quan đến amlodipine:
- Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.

- Hạ huyết áp mạnh.
- Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
- Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
- Đau thắt ngực không ổn định loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal.
- Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).
* Liên quan đến Coveram:

Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần có trong thuốc Coveram.

Cách dùng và liều dùng

Hướng dẫn sử dụng

Nên dùng thuốc Coveram cùng với thức ăn, uống vào buổi sáng trước bữa ăn, tốt nhất vào đúng giờ mỗi ngày. Nuốt viên thuốc với một cốc nước. Không nên uống nước bưởi ép và ăn bưởi khi đang dùng thuốc Coveram. Do bưởi và nước bưởi ép có thể làm tăng tác dụng hạ áp không đoán trước được của Coveram. Tăng nồng độ amlodipin hoạt tính trong máu.

Liều dùng

Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi: Với những bệnh nhân này, sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất Coveram.
Với người có bệnh gan: cần dùng thận trọng Coveram cho đối tượng này. Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan.

Trẻ em và thanh niên: chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này. Vì vậy không nên dùng Coveram cho trẻ em và thanh niên vì.

Thận trọng

Liên quan tới perindopril
+ Quá mẫn cảm/Phù mạch: Hiếm gặp phù mạch ở mặt, môi, niêm mạc, lưỡi, hầu chân tay và thanh quản ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE, bao gồm cả perindopril. Phù mạch có thể gặp ở bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Cần ngưng dùng ngay Coveram. Cần theo dõi liên tục cho đến khi khỏi hoàn toàn các triệu chứng. Phù mạch kèm phù thanh quản có thể gây tử vong.

+ Phản ứng dạng phản vệ trong khi thẩm tách lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL)

+ Phản ứng dạng phản vệ trong khi giải mẫn cảm: có thể tránh các phản ứng dạng phản vệ bằng cách tạm ngừng thuốc ức chế ACE.

+ Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu: Cần dùng perindopril hết sức thận trọng với bệnh nhân có bệnh collagen mạch máu, hoặc khi phối hợp các yếu tố phức tạp kể trên, đặc biệt nếu bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Nếu bắt buộc phải sử dụng perindopril cho những bệnh nhân này, phải theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu.

Thận trọng khi sử dụng khi bị hạ huyết áp. Thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp hay gặp hơn ở những bệnh nhân thể tích tuần hoàn, hoặc ở người tăng huyết áp phụ thuộc rennin. Trong thời gian dùng Coveram cần phải theo dõi rất cẩn thận huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh.

trong-thoi-gian-dung-coveram-can-phai-theo-doi-rat-can-than-huyet-ap

Trong thời gian dùng Coveram cần phải theo dõi rất cẩn thận huyết áp

Cần lưu ý tương tự cho nhóm bệnh nhân bị bệnh mạch não hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

+ Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại: nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị hẹp lỗ van hai lá và tắc nghẽn dòng chảy ra từ tâm thất trái

+ Suy thận: khuyến cáo nên chỉnh liều Coveram theo từng bệnh nhân nếu gặp suy thận (độ thanh thải creatinine < 60ml/phút).

+ Ho: Đã gặp những trường hợp ho do dùng thuốc ức chế ACE. Ho không có đờm, ho dai dẳng, và sẽ hết khi ngưng dùng thuốc.

+ Phẫu thuật/gây mê: Với những bệnh nhân qua đại phẫu thuật hoặc trong khi gây thì Coveram có thể kìm hãm sự hình thành angiotensin II thứ phát để bù trừ cho sự tiết renin.

+ Suy gan: Hiếm gặp hội chứng với triệu chứng khởi đầu là vàng da tắc mật và tiến triển thành hoại tử gan đột ngột. Nếu có biểu hiện vàng da và tăng men gan thì phải ngừng ngay thuốc này và cần được theo dõi y tế thích hợp.

+ Tăng kali máu: một số bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE có gặp tăng kali huyết thanh ở, bao gồm cả perindopril. Những yếu tố nguy cơ gây tăng kali máu gồm chức năng thận suy giảm, người cao tuổi, người suy thận.

+ Bệnh tim mất bù cấp tính, nhiễm toan chuyển hoá, có các hiện tượng gian phát, đặc biệt là mất nước. Dùng các chất bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali có khả năng gây tăng kali huyết thanh. Việc sử dụng các chất bổ sung kali, có thể dẫn tới tăng rõ rệt kali huyết thanh đặc biệt là ở bệnh nhân suy chức năng thận. Tăng kali máu có thể gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Phải dùng rất thận trọng và phải theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

+ Bệnh nhân đái tháo đường: Với bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị bằng thuốc cần theo dõi chặt chẽ glucose máu trong tháng đầu điều trị với thuốc ức chế ACE.
Liên quan tới amlodipine
+ Bệnh nhân suy chức năng gan: thời gian bán thải của amlodipine sẽ kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng gan. Cần dùng amlodipine thận trọng ở những đối tượng bệnh nhân này và theo dõi chặt chẽ chức năng gan.
+ Bệnh nhân suy tim: cần điều trị thận trọng bệnh nhân suy tim.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Coveram không tác động đến sự tập trung tỉnh táo, tuy nhiên nếu cảm thấy yếu mệt do hạ huyết áp.

Bệnh nhân: đái tháo đường, bệnh thận, cao tuổi, bệnh collagen mạch máu điều trị với allopurinol/procainamide, hẹp động mạch thận, suy gan, có nguy cơ cao thiếu máu cục bộ, hẹp lỗ van hai lá, cơ tim phì đại. Quá mẫn cảm/phù mạch ngưng dùng.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc, người dùng có thể gặp phải các tác dụng phụ mong muốn như:

  • Sưng mí mắt, có thể đến mức gây khó thở sưng mặt, hoặc môi, sưng lưỡi và họng
  • Phản ứng quá mẫn trên da bao gồm: ban đỏ trên đa, phát ban, vết đỏ trên khắp cơ thể, tróc vảy ngứa nhiều, mụn nước giộp da, và sừng da, viêm màng nhày.
  • Chóng mặt nhiều hoặc ngất.
  • Đột ngột thở khò khè, đau ngực, thở nông, hoặc khó thở.
  • Cơn đau tim, nhịp tim nhanh bất thường hoặc không đều.
  • Viêm tụy, có thể gây đau bụng kèm theo cảm giác khó chịu, đau lưng

 

MedDRA Phân loại theo hệ cơ
quan

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Amlodipin

Perindopril

Rối loạn máu và hệ bạch huyềt

Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu
trung tính

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu

-

Rất hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Thiếu máu tan huyết trên bệnh thân thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH

-

Rất hiếm gặp

Giảm haemoglobin và thể tích huyết cầu đặc

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng dị ứng

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Rối loạn chuyến hóa và dinh dưỡng

Tăng glucose máu

Rất hiếm gặp

-

Hạ glucose máu

-

Chưa biết rõ

Rối loạn tâm thần

Mất ngủ

Ít gặp

-

Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu)

Ít gặp

Ít gặp

Trầm cảm

Ít gặp

-

Rối loạn giấc ngủ

-

Ít gặp

Trạng thái lẫn lộn

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ thần kinh

Buồn ngủ (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

-

Chóng mặt (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Đau đầu (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Rối loạn vị giác

Ít gặp

Thường gặp

Run

Ít gặp

-

Giảm cảm giác

Ít gặp

-

Dị cảm

Ít gặp

Thường gặp

Ngất xỉu

Ít gặp

-

Tăng trương lực cơ

Rất hiếm gặp

-

Bệnh lý thần kinh
ngoại biên

Rất hiếm gặp

-

Chóng mặt

-

Thường gặp

Rối loạn trên mắt

Rối loạn thị giác (bao gồm cả nhìn đôi)

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn tai và mê đạo

Ù tai

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn trên tim

Đánh trống ngực

Thường gặp

-

Đau thắt ngực

-

Rất hiếm gặp

Nhồi máu cơ tim, có thể gây ra bởi việc hạ huyết áp quá mức ở
những bệnh nhân có nguy cơ cao

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Loạn nhịp (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhi)

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn mạch

Đỏ bừng mặt

Thường gặp

-

Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp)

Ít gặp

Thường gặp

Đột quỵ thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy
cơ cao

-

Rất hiếm gặp

Viêm mạch

Rất hiếm gặp

Chưa biết rõ

Rối loan hô hấp, lồng
ngực và trung thất

Khó thở

Ít gặp

Thường gặp

Viêm mũi

Ít gặp

Rất hiếm gặp

Ho

Rất hiếm gặp

Thường gặp

Co thắt phế quản

-

Ít gặp

Viêm phổi tăng bạch
cầu ưa eosin

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn dạ dày-ruột

Tăng sản nướu

Rất hiếm gặp

-

Đau bụng, buồn nôn

Thường gặp

Thường gặp

Nôn

Ít gặp

Thường gặp

Khó tiêu

Ít gặp

Thường gặp

Thay đổi thói quen đi
vệ sinh

Ít gặp

-

Khô miệng

Ít gặp

Ít gặp

Tiêu chảy, táo bón

Ít gặp

Thường gặp

Viêm tụy

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Viêm dạ dày

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn gan mật

Viêm gan, vàng da

Rất hiếm gặp

-

Viêm gan ly giải tế bào hoặc viêm gan ứ mật

-

Rất hiếm gặp

Tăng men gan (phần lớn liên quan đến ứ mật)

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn da và mô dưới da

Phù Quinck

Rất hiếm gặp

-

Phù mặt, đầu chi, môi, niêm mạc,
lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hồng ban da dạng

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rụng tóc

Ít gặp

-

Ban xuất huyết

Ít gặp

-

Đổi màu da

Ít gặp

-

Tăng tiết mổ hôi

Ít gặp

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp

Thường gặp

Ban dỏ, phát ban

Ít gặp

Thường gặp

Mề đay

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hội chứng
Stevens-Johnson

Rất hiếm gặp

-

Viêm da tróc vảy

Rất hiếm gặp

-

Phản ứng mẫn cảm

với ánh sáng

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Sưng mắt cá chân

Thường gặp

-

Đau khớp, đau cơ

Ít gặp

-

Rối loạn cơ xương và mô liến kết

Chuột rút

Ít gặp

Thường gặp

Đau lưng

Ít gặp

-

Rối loạn thận và tiết niệu

Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần đi tiểu

Ít gặp

-

Suy giảm chức năng thận

-

Ít gặp

Suy thận cấp

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ sinh sản và
tuyến vú

Liệt dương

Ít gặp

Ít gặp

Nữ hóa tuyến vú

Ít gặp

-

Rối loạn
chung và
tại vị trí đưa

thuốc

Phù

Thường gặp

-

Mệt mỏi

Thường gặp

-

Đau ngực

Ít gặp

-

Suy nhược

Ít gặp

Thường gặp

Đau

Ít gặp

-

Ốm mệt

Ít gặp

-

Các xét nghiệm

Tăng cân, giảm cân

Ít gặp

-

Tănp bilirubin huyết thanh và
men gan

-

Hiếm gặp

Tăng ure máu và creatinin huyết
thanh, tăng kali máu.

-

Chưa biết rõ

Báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Coveram.

Tương tác

Điều trị với Coveram có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác. Không được dùng Coveram cùng các thuốc sau:
Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Estramustine (dùng để điều trị ung thư)
- Lithium (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm)
- Thuốc lợi tiểu giữ kali (triamterene, spironolactone), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali.
- Những thuốc chống cao huyết áp, bao gồm cả thuốc lợi tiểu

- Thuốc chống đái tháo đường (như: insulin)

- Thuốc chống viêm không steroid ibuprofen để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin
- Thuốc chống rối loạn tâm thần như lo âu, tâm thần phân liệt chống trầm cảm

-Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần

- Thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể dùng điều trị các rối loạn tự miễn

- Sau khi phẫu thuật ghép tạng (ví dụ: ciclosporin)-Chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh
- Thuốc ức chế miễn dịch
- Allopurinol (để điều trị bệnh gút)

- Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen
- Procainamid (điều trị nhịp tim không đều)
- Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu)
- Heparin (thuốc chống đông máu)
- Một số loại kháng sinh như rifamicin
-Amifostine thuyên giảm hoặc ngăn ngừa làm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư

- Thuốc chống động kinh như carbamazepin, fosphenytoin, primidone. phenobarbital, phenitoin
- Itraconazole, ketoconazole (dùng điều trị nấm)

- Baclofen hoặc dantrolence dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác

- Dantrolence còn dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê có các triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ

- Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, như prazosin, terazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin
- Corticoid dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp
- Các muối vàng đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.