Nitromint có tác dụng phụ nào không?

 28/10/2020 11:00 |  33 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Thuốc Nitromint (nitroglycerin) hiện đang là một thuốc được sử dụng nhiều nhất cho những người bệnh có tiền sử đau thắt ngực. Vậy thuốc Nitromint là thuốc như nào? Cách sử dụng ra sao?.

Bài viết dưới đây, Cao đẳng Dược TPHCM xin cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về Nitromint để mọi người cùng biết và có thêm những kiến thức về loại thuốc này.

Thông tin chung của thuốc Nitromint

Thành phần

Thành phần chính có trong thuốc Nitromint chính là Nitroglycerin, là một dẫn xuất nitrat, có tác dụng giãn mạch.

Dạng bào chế

Thuốc Nitromint được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm và được đóng trong vỉ với hàm lượng 2.6 mg, mỗi vỉ chứa 10 viên và được đóng trong hộp 3 vỉ.

Ngoài ra, thuốc Nitromint còn được bào chế dưới dạng xịt Nitromint.

Tên gốc: nitroglycerin

Tên biệt dược: Nitromint®

Phân nhóm: thuốc chống đau thắt ngực

Tác dụng của Nitromint® là gì?

Nitromint® dạng viên nén là thuốc được bào chế dưới dạng giải phóng chậm được dùng để điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa đau thắt ngực. Thuốc Nitromint thuộc nhóm Nitrate hữu cơ. Thuốc còn giúp hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết (kết hợp digitalis, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, ACEI).

Nitroglycerin có tác dụng giãn mạch máu giúp máu lưu thông tốt hơn. Nitroglycerin có thể làm giãn mạch ở tất cả các cơ trơn do đó ngăn ngừa được cơn đau thắt ngực tái phát (do thiếu máu về tim). Nitroglycerin có thể làm giãn cả động mạch và tĩnh mạch lớn mà không làm ảnh hưởng tới cơ vân và cơ tim. Nitroglycerin làm giãn mạch toàn thân nên giảm được lưu lượng tim. Làm giảm được sức cản ngoại vi, vì vậy nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim giảm và công năng tim cũng giảm.

Nitromint có thể làm giảm được lượng máu tĩnh mạch trở về tim. Đồng thời nó cũng có thể tăng cường cung cấp máu cho các tế bào cơ tim. Nitromint làm tăng tuần hoàn phụ cho những vùng tim bị thiếu máu, nhất là vùng dưới nội tâm mạc.

nitromint-de-dieu-tri-lau-dai-benh-dong-mach-vanh-va-phong-ngua-dau-nguc

Nitromint để điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa đau thắt ngực

Nitromint còn có tác dụng làm giãn cơ trơn khí, phế quản, chống kết tập tiểu cầu, từ đó ngăn cản huyết khối hình thành. Ngoài ra, Nitroglycerin còn có tác dụng làm giãn cơ trơn của đường tiêu hóa, cơ trơn sinh dục, cơ trơn tiết niệu, cơ trơn đường mật, đối kháng với tác dụng co thắt do histamin và acetylcholin gây ra, nhất là đối với những phần nội mạc bị tổn thương.

Chỉ định

Thuốc Nitromint được dùng cho những trường hợp dưới đây:

  • Nitromint được đánh giá là một thuốc đầu bảng trong điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể. Nitromint có thể dùng để phòng ngừa cơn đau thắt ngực xảy ra. Nó cắt được cơn đau một cách nhanh chóng, hiệu quả và an toàn.
  • Thuốc Nitromint điều trị tăng huyết áp.
  • Nitromint thường được chỉ định trong các trường hợp suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim
  • Nitromint điều trị trong các trường hợp mắc bệnh động mạch vành, đặc biệt là những người có cơn đau thắt ngực không ổn định.
  • Ngoài ra thuốc Nitromint cũng được sử dụng kết hợp với nhiều loại thuốc khác để điều trị cho người bệnh suy tim, tăng huyết áp.

Chống chỉ định

  • Không nên dùng Nitromint nếu đang bị huyết áp thấp hoặc huyết áp tâm thu < 100mmHg
  • Không nên dùng Nitromint cho người thiếu máu nặng, suy tuần toàn
  • Những người bị hẹp van động mạch chủ nặng cũng cần thận trọng khi sử dụng Nitromint vì có thể gây tụt huyết áp.
  • Không nên dùng Nitromint nếu đang dùng lợi tiểu và vừa mới trải qua cơn nhồi máu cơ tim cấp
  • Chống chỉ định dùng Nitromint với những bệnh nhân bị dị ứng nitrat hữu cơ hoặc bị cơ tim phì đại. Vì rất có thể thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng đau ngực và giảm lượng máu bơm từ tim đi nuôi cơ thể.
  • Đặc biệt, không được dùng viên nén Nitromin trong trường hợp có quá mẫn với các nitrat hữu cơ.
  • Khi có thai phải cân nhắc kỹ lợi/hại trước khi dùng thuốc.
  • Thuốc không dùng để điều trị cơn đau thắt ngực cấp tính.
  • Thuốc không dùng cho người tăng nhãn áp góc hẹp, tăng áp lực nội sọ xuất huyết não và chấn thương, hạ huyết áp nặng, thiếu máu, hẹp động mạch chủ nặng.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm đối với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrate hữu cơ nào khác.
  • Suy tuần hoàn cấp.
  • Sốc do tim
  • Nhồi máu cơ tim cấp với áp lực bơm đẩy thấp.
  • Giảm thể tích máu.
  • Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.
  • Viêm màng ngoài tim thất, chèn ép màng ngoài tim.
  • Thiếu máu nặng trên lâm sàng
  • Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.
  • Chấn thương đầu, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng có tăng áp lực trong sọ.
  • Glôcôm góc hẹp .
  • Chống chỉ định việc dùng đồng thời các thuốc Nitromint này và các hợp chất tạo nitrogen monoxide với nitrate.

Liều và cách dùng thuốc Nitromint

Liều lượng Nitromint phải được sử dụng liều theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào sự nhạy cảm của bệnh nhân đối với Nitromint, mức độ nặng của bệnh và sự biểu hiện của các triệu chứng. Tùy vào tình trạng bệnh nhân và loại bệnh cần điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cho phù hợp. Dưới đây là một số liều tham khảo:

  • Đối với dự phòng cơn đau thắt ngực: Liều khởi đầu nên sử dụng 1-2 viên/lần, dùng 2 lần/ngày. Sau đó có thể tăng liều lên 2-3 viên/lần,
  • Đối với hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ: dùng 2-3 lần/ngày, có thể dùng 6-12 viên.
  • Đối với người cao tuổi, liều dùng thuốc này nên bắt đầu dùng từ liều thấp, sau đó mới tăng dần.

Cách dùng

Bạn nên duy trì uống vào đúng thời điểm mỗi ngày. Là dạng viên nén thì bạn nên uống thuốc trước bữa ăn, uống nguyên viên với một ít nước. Không bẻ viên thuốc, không nhai, không nghiền để không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Việc dừng thuốc cần có chỉ định, không tự ý bỏ liều, tăng liều hoặc dừng thuốc đột ngột. Lưu ý liều dùng thường sẽ được giảm liều từ từ để tránh tác dụng phụ của thuốc.

Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Cần dùng liều thấp khi bắt đầu và tăng liều chậm ở người cao tuổi có nguy cơ hạ huyết áp tư thế. Nên dùng thuốc trước khi ăn sáng và trước khi ăn tối. Tuy nhiên, nếu như người bệnh có cơn đau thắt ngực thường xảy ra vào ban đêm thì có thể uống vào buổi sang và trước khi đi ngủ. Dữ liệu an toàn của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.

uong-thuoc-nguyen-vien-khong-nhai-hay-be-vo-cung-voi-nuoc

    Uống thuốc nguyên viên, không nhai hay bẻ vỡ cùng với nước

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Nitromint

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh phổi do tim hay giảm oxy huyết ở động mạch
  • Thuốc Nitromint không thích hợp cho điều trị cơn đau thắt ngực cấp.
  • Thận trọng khi bệnh nhân bị bệnh nặng ở gan và/hoặc thận
  • Sa van hai lá, thân nhiệt thấp và nuôi dưỡng kém và có bị nhồi máu cơ tim
  • Galactose-huyết và hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.
  • Thiểu năng tuyến giáp, thiếu men lactase
  • Bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp nitroglycerin lâu ngày
  • Thận trọng khi sử dụng Nitromint cho các bệnh nhân có tiền sử bị hạ huyết áp
  • Các bệnh nhân bị sốc tim hay các bệnh nhân bị bệnh mạch máu não khi cần chuyển sang một loại thuốc khác thì nên giảm và ngưng nitroglycerin một cách từ từ.
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nên cẩn trọng vì thuốc có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
  • Thuốc rất nhạy cảm với nhiệt, ma sát do đó khi vận chuyển phải hết sức cẩn thận. Thuốc Nitromint nên được bảo quản trong điều kiện tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Không nên sử dụng thuốc Nitromint cho các đối tượng là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em. Không nên dùng Nitromint cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú vì có thể gây quái thai.
  • Ở những bệnh nhân suy gan, suy thận không cần phải điều chỉnh liều. Vì Nitromint không ảnh hưởng nhiều đến chức năng gan, thận.
  • Cần nhìn kĩ hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng Nitromint để đảm bảo được thuốc vẫn còn chất lượng tốt.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị suy gan hay suy thận. Vì thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải qua thận do, nếu sử dụng phải được điều chỉnh liều.
  • Nếu muốn sử dụng cho người cao tuổi hay trẻ em nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được các tư vấn hữu ích.
  • Nên thận trọng khi dùng Nitromint với những bệnh nhân mắc bệnh phổi do tim, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Nếu muốn ngưng sử dụng thuốc, nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Không nên dừng thuốc một cách đột ngột.
  • Người cao tuổi có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế.
  • Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị vì sẽ dẫn đến nhức đầu nặng, hạ huyết áp hay trụy mạch.
  • Không nên sử dụng thuốc Nitromint với những người lái xe hoặc vận hành máy móc. Bởi vì sau khi dùng tác dụng phụ của thuốc có thể gây buồn ngủ cho các đối tượng này.
  • Trong khi điều trị, có thể tỷ lệ các cơn đau thắt ngực sẽ tăng
  • Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Nitromint cho những bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp.
  • Khi bệnh nhân quá liều Nitromint, nên đưa ngay bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để có những xử lý kịp thời.
  • Trong khi điều trị, có thể cần phải điều trị bổ trợ với một thuốc chống đau thắt ngực khác có một loại hoạt chất khác để tránh các cơn đau xảy ra.
  • Phải lưu ý đến điều này khi gặp thiếu men lactase, galactose-huyết. Trong mỗi viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg có 23,4mg lactose

Tác dụng phụ

  • Nhức đầu (nhức đầu do nitrate) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị. Mức độ nhức đầu có thể hết sau vài ngày mà không cần ngưng thuốc
  • Đỏ bừng mặt, khô miệng
  • Bồn chồn, nhìn mờ
  • Các phản ứng dị ứng ở da trụy mạch
  • Đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất.
  • Tim bệnh nhân cũng có một số biểu hiện như nhịp tim nhanh
  • Trên hệ tiêu hóa bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như chứng ợ nóng, buồn nôn, ói mửa.
  • Đau thắt ngực tăng cường, thiếu oxy máu, đánh trống ngực
  • Trong một số trường hợp cá biệt triệu chứng Pectoris, nhịp tim chậm
  • Giảm huyết áp quá mức có thể làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.
  • Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp một số tình trạng khác như suy hô hấp
  • Phản ứng dị ứng da, phát ban Methaemoglobin huyết
  • Gây đỏ bừng, nhất là ở ngực, mặt, mắt do gây giãn mạch ngoại vi
  • Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp sau khi dùng Nitromint như đau đầu, tăng áp lực nội sọ do giãn mạch não.
  • Có thể gây tăng nhãn áp do giãn mạch ở mắt.
  • Hạ huyết áp, vì thế nên cẩn trọng khi dùng Nitromint cho những người huyết áp thấp.
  • Nhịp tim nhanh do phản xạ.
  • Gây Met-Hb khi sử dụng liều cao.
  • Dịch vị tiết ra nhiều hơn.
  • Có thể gây ra tình trạng quen thuốc nếu sử dụng liều cao liên tục và kéo dài
  • Chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ
  • Hồi hộp và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate.
  • Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin-huyết
  • Đã có ghi nhận khi sử dụng thuốc liên tục, 3 lần một ngày có thể đưa đến dung nạp lờn nitrate
  • Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn. Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc gây tụt huyết áp, tăng nhịp tim, choáng váng hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế.

Khi người bệnh dùng Nitromint mà gặp bất kì các biểu hiện bất thường nào khác thì nên báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Nitromint có thể tương tác với thuốc như:

- Thuốc giảm đau Opioid (codein, fentanyl, morphine)

- Thuốc trị đau nửa đầu (ergotamine, dihydroergotamine...)

Thuốc hạ huyết áp (captopril, diltiazem, benazepril,...)

- Thuốc chống trầm cảm (amoxapine, clomipramine amitriptyline,)

- Thuốc điều trị rối loạn cương dương nhóm ức chế PDE5 (vardenafil, sildenafil, tadalafil)

- Thuốc an thần nhóm benzodiazepin (clobazam, alprazolam, clonazepam...)

- Thuốc điều trị bệnh Parkinson (rasagiline, selegiline cabergoline,)...

- Thuốc chống loạn thần (aripiprazole, haloperidol clozapine,...)

- Thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

- Các thuốc ức chế phosphodiesterase.

- Các thuốc là dẫn xuất của nitrat hữu cơ.

- Các thuốc điều trị tăng huyết áp như các thuốc giãn mạch, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta. Các thuốc này có thể làm hạ huyết áp quá mức nếu dùng cùng Nitromint.

- Thuốc nhuận tràng sẽ làm giảm hấp thu thuốc làm nồng độ của thuốc trong huyết tương giảm

- Rượu có thể làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Nitromint.

- Nên thận trọng nếu dùng chung với một số thuốc như:

  • Các thuốc thuộc nhóm an thần chính.
  • Các thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc hạ huyết áp.
  • Các thuốc chống trầm cảm nhóm tricyclic.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.