Những điều cần lưu ý khi dùng Alimemazin

 21/10/2020 12:19 |  55 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Theralene (alimamezin) là thuốc gì và được dùng trong những bệnh nào?. Để biết chi tiết cách dùng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong bài viết dưới đây.

Thông tin thuốc Alimemazine

Tên chung quốc tế: Alimemazine

Loại thuốc: Ðối kháng thụ thể histamin H1, thuốc an thần.

Dạng thuốc và hàm lượng:

Viên nén: 5 mg, 10 mg; siro: 7,5 mg/5 ml; siro mạnh: 30 mg/5 ml. Thuốc tiêm (IV, IM): 25 mg/5 ml.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Alimemazin có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh. Alimemazin có tác dụng kháng histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamine. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc Alimemazin tương đối yếu.

Dược động học

Thuốc Alimemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 15 - 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 - 8 giờ.

Công dụng thuốc chống dị ứng alimemazin

Chỉ định

- Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).

- Tiền mê trước phẫu thuật.

- Nôn thường xuyên ở trẻ em.

- Mất ngủ của trẻ em và người lớn.

-Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh.

- Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.

- Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ ở trẻ em và người lớn.

- Các trường hợp dị ứng hô hấp như viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi và ngoài da (mày đay, ngứa).

thuoc-alimemazin-la-loai-duoc-pham-tri-benh-me-day-hieu-qua

Thuốc Alimemazin là loại dược phẩm trị bệnh mề đay hiệu quả

Chống chỉ định

Không sử dụng trong trường hợp sau:

- Không dùng Alimemazin cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh

- Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.

- Không dùng Alimemazin cho các trường hợp quá liều do barbituric

- Không dùng Alimemazin cho người có bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp.

- Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

- Không dùng Alimemazin cho bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt, u tế bào ưa crôm

- Rối loạn chức năng gan hoặc thận.

-Suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ

- Dị ứng với alimemazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Theralene.

- Quá liều do barbituric, opiat và rượu.

-Đã từng mắc bệnh glaucom góc hẹp.

-Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần thần kinh trung ương.

- Không dùng khi có tình trạng giảm bạch cầu

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng và liều dùng thuốc alimamezin:

Thuốc có 2 dạng dùng: si-rô và dạng viên bao phim. Cả 2 dạng này đều được dùng theo đường uống. Liều lượng sử dụng sẽ do bác sĩ quyết định, người bệnh cần tuân thủ đúng yêu cầu. Nếu dùng bằng đường uống, uống cả viên thuốc cùng với nước. Không được nghiền nát thuốc ra để sử dụng. Nếu là thuốc dạng siro hoặc dung dịch tiêm, bạn cần phải có các dụng cụ đo lường thật chính xác lượng thuốc cần dùng.

Không dùng cho trẻ em dưới hai tuổi.

Chữa mày đay, sẩn ngứa:

Người lớn 10 mg, 2 hoặc 3 lần một ngày. Người cao tuổi nên giảm liều 10 mg, ngày dùng 1 - 2 lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: 2,5 - 5 mg, ngày 3 - 4 lần.

Dùng trước khi gây mê:

Người lớn tiêm 25 - 50 mg (1 - 2 ống tiêm), 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em 2 - 7 tuổi: Uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1 - 2 giờ.

Tiền mê: Người lớn: Tiêm bắp hay tĩnh mạch 25 – 50 mg, 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống tối đa 2 mg/kg trước khi phẫu thuật 1 – 2 giờ. Dùng trong trạng thái kích động (sảng rượu cấp do cai rượu): Người lớn uống hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch 50 – 200 mg/ngày.

Chống ho: Người lớn 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần. Trẻ em: 0,5 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.

Những tác dụng phụ khi dùng thuốc alimamezin

  • Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
  • Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Viêm gan vàng da do ứ mật.
  • Bí tiểu.
  • Rối loạn điều tiết mắt.
  • Khô miệng, đờm đặc.
  • Táo bón.
  • Tác động lên hệ tạo máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Xảy ra triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson.
  • Bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn
  • Khô miệng có thể gây hại răng và men răng.
  • Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

dung-thuoc-dung-theo-su-chi-dinh-cua-bac-si

Dùng thuốc đúng theo sự chỉ định của bác sĩ

+ Hiếm gặp:

  • Hệ tuần hoàn: Tăng nhịp tim, giảm huyết áp.
  • Máu: Làm suy giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Gan: Thuốc có thể gây ứ mật, dẫn đến bệnh viêm gan vàng.
  • Hô hấp: Có thể gay ngưng thở, làm bệnh nhân tử vong đột ngột. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ em hơn người trưởng thành.
  • Hệ thần kinh: Bồn chồn, mắc triệu chứng ngoại giáp
  • Rối loạn vận động muộn, rối loạn trương lực cơ cấp.
  • Ngoài ra, khi uống thuốc, người bệnh còn có thể thấy chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc

Nói chung, các tác dụng phụ này phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Người bệnh nên tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn khi dùng alimemazin để phòng tránh những biến cố có thể xảy ra.

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, (vì có thê gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt) đặc biệt kh i thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh
  • Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân bị bệnh tim mạch, động kinh, hen, loét dạ dày hoặc viêm môn vị – tá tràng.
  • Cần báo cho người bệnh biết triệu chứng buồn ngủ có thể xảy ra. Người bệnh không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
  • Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Thận trọng với các đối tượng nằm trong trường hợp gia đình từng xuất hiện chứng tử vong đột ngột
  • Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên
  • Lưu ý, cần thận trọng khi dùng cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.
  • Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai. Có nghiên cứu chỉ ra alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ
  • Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Thời kỳ cho con bú Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú

Các tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng với lithi.
  • Thuốc hỗ trợ giấc ngủ hoặc giúp làm giảm lo lắng.
  • Không được dùng đồng thời Alimemazin với adrenalin.
  • Lithium: điều trị một số loại bệnh tâm thần.
  • Các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson như levodopa.
  • Alimemazin đối kháng với trị liệu của clonidine, guanethidin, amphetamin, levodopa, adrenalin
  • Phenobarbital: điều trị bệnh động kinh.
  • Thuốc trị trầm cảm.
  • Các loại thuốc giảm đau nặng (codein hoặc morphin).
  • Amphetamine: được sử dụng cho rối loạn tăng động giảm chú ý.
  • Điều trị đái tháo đường.
  • Adrenaline: dùng trong các phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng.
  • Các thuốc trị chứng khó tiêu và ợ nóng (thuốc kháng axit).
  • Thuốc kháng cholinergic. Bao gồm một số loại thuốc dùng cho hội chứng ruột kích thích và hen suyễn.
  • Nhóm thuốc trị tăng huyết áp như oxazosin, terazosin, guanethidine hoặc clonidine.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc alimemazin ở nơi khô thoáng. Tránh cất thuốc những nơi ẩm ướt, nhiều ánh nắng mặt trời. Vì sẽ gây hỏng thuốc
  • Để thuốc Alimemazin xa tầm với của trẻ.
  • Không đông lạnh thuốc Alimemazin dạng siro.

Qua bài viết này, giảng viên khoa dược, Cao đẳng Dược TPHCM đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi những điều cần lưu ý khi dùng Alimemazin. Tuy nhiên thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Người dùng nên tham khảo ý kiến dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.