Lưu ý, hướng dẫn sử dụng thuốc Cedipect

 23/10/2020 16:32 |  36 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Cedipect là thuốc có tác dụng trên hệ hô hấp, được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ho và giúp long đờm. Để dùng thuốc Cedipect được an toàn, bạn nên nắm rõ các thông tin sau đây.

Bài viết tổng hợp của trường Cao đẳng Dược TPHCM như sau:

Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Codein phosphat hemihydrat 10mg, Glyceryl guaiacolat 100mg.

Mỗi viên: Guaifenesin 100 mg, dextromethorphan HBr 10 mg, phenylephrin HCl 5 mg.

Tá dược: Sáp ong trắng, Lecithin, Dầu đậu nành, Vanilin, Titan dioxid, FD&C Blue 1 powder, Gelatin bloom 150, Glycerin, FD&C Yellow 5 powder, , Ponceau 4R powder, L-Lysin HCl.Acid citric khan, FD&C Red 3 powder, FD&C Yellow 6 powder, Nước tinh khiết.

Chỉ định/Công dụng

Cedipect là thuốc được dùng để làm giảm các cơn ho và làm long đờm. Trị nghẹt mũi, sổ mũi do cảm lạnh, cảm cúm, sốt, dị ứng

Trị các bệnh đường hô hấp (như viêm xoang, viêm phế quản).

cedipect-la-thuoc-duoc-dung-de-lam-giam-cac-con-ho

Cedipect là thuốc được dùng để làm giảm các cơn ho

Chống chỉ định

Thuốc Cedipect chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc, với pseudoephedrin.
  • Suy hô hấp.
  • Bệnh gan.
  • Ho do hen suyễn.
  • Trẻ em < 12t. Trẻ em < 18t.
  • vừa cắt amidan. Tăng áp lực nội sọ.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Đang sử dụng thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, MAOI.
  • Bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh
  • Tăng HA nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
  • Cường giáp nặng, glôcôm góc đóng.
  • Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mù.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.

Cách sử dụng/ liều dùng

Cách sử dụng

  • Để bảo đảm việc dùng thuốc Cedipect được an toàn, bạn cần dùng thuốc khi đói hoặc sau bữa ăn.
  • Dùng thuốc Cedipect theo đúng liều lượng mà bác sĩ đưa ra.
  • Không uống thuốc đồng thời với rượu bia hoặc các chất kích thích khác.
  • Nên uống cả viên cùng với nước, không được nghiền nát thuốc ra để uống có thể làm cho lượng thuốc mà cơ thể hấp thụ tăng lên quá nhiều.
  • Tuyệt đối không được tăng hoặc giảm liều nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. Nguy cơ mắc tác dụng phụ cũng từ đó mà tăng theo
  • Nếu sau một thời gian dùng Cedipect mà không thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm, hãy hỏi ý kiến dược sĩ.
  • Trước khi sử dụng, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dụng và tuân thủ đúng liều lượng mà các dược sĩ quy định

Liều lượng

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 - 3 lần/ngày.

- Không sử dụng quá 7 ngày.

- Trẻ em điều trị triệu chứng ho và giúp long đờm từ 12-18 tuổi: Cedipect không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.

- Trẻ em dưới 12 tuổi: điều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.

Nếu bạn bỏ lỡ một liều Cedipect, hãy uống nó càng sớm càng tốt. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng 2 liều cùng một lúc.

uong-thuoc-theo-chi-dinh-cua-bac-si

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Cảnh báo và thận trọng

Khi dùng thuốc bạn cần chú ý những vấn đề sau:

  • Thuốc này thường không được sử dụng cho các triệu chứng ho liên tục do hút thuốc, hen suyễn, các vấn đề về hô hấp dài.
  • Sản phẩm này không được khuyến cáo để điều trị các triệu chứng cảm lạnh ở trẻ dưới 6 tuổi.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận
  • Bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch
  • Không khuyến cáo sử dụng codien cho bệnh nhân có vấn đề về hô hấp khó thở khi ngủ, hen, khò khè, khí phế thũng
  • Có tiền sử nghiện thuốc.
  • Rối loạn chức năng thượng thận hoặc giáp trạng, phì đại tiền liệt tuyến, tăng áp lực sọ não.
  • Thận trọng đối với các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Đối với bệnh nhân có suy giảm chức năng hô hấp không được khuyến cáo sử dụng
  • Bệnh nhân phải được bù nước đầy đủ trong thời gian sử dụng thuốc.
  • Rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi.
  • Đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

Bất kì loại thuốc nào cũng đều có tác dụng phụ khi sử dụng. Cedipect rất ít gặp các triệu chứng nghiêm trọng. Tuy rất hiếm gặp nhưng bạn không nên quá chủ quan.

Khi uống Cedipect, bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ như sau:

  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
  • Mạch đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường.
  • Hạ huyết áp, có cảm giác bồn chồn, lo lắng.
  • Cảm thấy khát nước.
  • Tiểu khó, ít tiểu tiện.
  • Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
  • Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
  • Ngứa, mày đay
  • Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
  • Tim mạch: Suy tuần hoàn.
  • Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.
  • Dị ứng: Phản ứng phản vệ
  • Loại khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
  • Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc.

Ngoài ra, thuốc Cedipect có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng khác:

  • Bị ảo giác, mất phương hướng.
  • Rối loạn thị giác.
  • Sốc phản vệ.
  • Phát ban da, đỏ mặt
  • Buồn nôn và nôn.
  • Gây đau dạ dày hoặc co thắt ống dẫn mật.
  • Suy hô hấp.

Nếu thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường sau thời gian sử dụng thuốc, hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ hoặc các trung tâm y tế để được xử lý.

Các loại thuốc có thể tương tác với Cedipect

Bao gồm:

  • Thuốc chống trầm cảm, an thần.
  • Thuốc mê.
  • Các loại thuốc ức chế thần kinh.
  • Ngoài ra, Cedipect có thể ức chế men cytochrom P450 nên có thể làm giảm sự chuyển hóa cyclosporin .

Cách bảo quản Cedipect

  • Bạn nên bảo quản thuốc Cedipect ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc những nơi ẩm ướt và những nơi có nhiều ánh nắng mặt trời.
  • Giữ thuốc trong hộp kín.
  • Để thuốc xa khỏi tầm tay trẻ em.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.