Liều dùng hướng dẫn sử dụng thuốc Timmak

 03/12/2020 15:45 |  96 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Thuốc Tamik là thuốc thần kinh có tác dụng điều trị các triệu chứng đau nửa đầu, cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch. Tuy nhiên việc dùng thuốc rất phức tạp vì có nhiều tác dụng phụ. Vậy chỉ định của thuốc Tamik là gì?

Thông tin chung của thuốc Tamik

Timmak là thuốc thần kinh có tác dụng điều trị các triệu chứng đau nửa đầu, cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch, chóng mặt, mệt mỏi kéo dài, phòng và trị đau đầu, rối loạn tuần hoàn, hạ huyết áp,…

Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

- Hoạt chất: Dihydroergotamin mesylat 3mg

- Tá dược: Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu cọ, Dung dịch Sorbitol, Propyl parapen, Ethyl vanillin, Methyl parapen, Titan dioxyd, Yellow oxide iron, Nước khử ion.

Dược lực học

Dihydroergotamin là ergotamin (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực với cả hai thụ thể alpha - adrenegic và thụ thể serotoninergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa ức chế (liều cao). Trong giảm huyết áp thế đứng, dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa (tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch) mà hầu như không có tác dụng đến các mạch cản (động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu, do vậy sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.

Trong bệnh đau nửa đầu, lúc đầu, thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị giãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu, nên tiêm dihydroergotamin (tác dụng nhanh). Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.

Dược động học

Sau khi uống, khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu. Hấp thu nhanh (nửa đời 10 - 20 phút) và nồng độ huyết tương tối đa đạt được sau 1 giờ. Dihydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bố biểu kiến 30 lít/kg. Độ thanh thải toàn thân khoảng 1.5 l/phút phản ánh thuốc thanh thải chủ yếu qua gan.

Thải trừ chủ yếu qua đường mật ra phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hóa khoảng 1 - 3%. Nửa đời thải trừ khoảng 10 giờ.

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị nền tảng chứng nhức nửa đầu và nhức đầu.
  • Rối loạn tuần hoàn thế đứng
  • Có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài.
  • Giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát
  • Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.
  • Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.
  • Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.
  • Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết khó chịu khi mới bắt đầu nằm
  • Tamik được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tái phát bệnh đau nửa đầu và đau đầu cụm tại 1 chỗ
  • Hoạt chất chính dihydroergotamin làm hẹp mạch máu đang giãn ở đầu nhờ đó mà làm giảm các cơn đau nhói đầu.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng trong trường hợp người bệnh quá mẫn cảm với alcaloid nấm cựa gà.
  • Người bị các bệnh dễ phản ứng co thắt mạch như bệnh động mạch ngoại vi
  • Không sử dụng trong trường hợp người bệnh động mạch vành (đặc biệt cơn đau thắt ngực không ổn định)
  • Phẫu thuật mạch, tăng huyết áp không kiểm soát được
  • Nhiễm khuẩn huyết, sốc
  • Suy gan thận nặng.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Quá liều

Chưa có thông báo nào về quá liều cấp với thuốc này. Quá liều có thể gây các dấu hiệu và triệu chứng đau nhói, đau và xanh tím đầu chi kèm theo mất mạch hoặc mạch đập yếu, nhiễm độc nấm cựa gà: mất cảm giác, lú lẫn, mê sảng, khó thở, tăng và/hoặc giảm huyết áp, buồn nôn, nôn có mức độ và đau bụng, co giật và hôn mê

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cảnh báo và thận trọng Dihydroergotamin có thể gây co thắt mạch kể cả đau thắt ngực nhưng ít gặp hơn nhiều. Có một số người bệnh có thể nhạy cảm với thuốc.

Phản ứng co thắt mạch biểu thị ở co mạnh động mạch hội chứng bất thường như thiếu máu cục bộ mạc treo ruột. Vì co thắt mạch kéo dài có thể gây hoại tử hoặc chết nếu có dấu hiệu và triệu chứng của co mạch phải ngừng tiêm thuốc ngay.

Chỉ nên dùng dihydroergotamin cho các loại đau nửa đầu do vận mạch; không có tác dụng trong các loại đau đầu khác. Khi dùng thuốc, người bệnh nên báo ngay bác sĩ điều trị khi có các dấu hiệu mất cảm giác hay đau nhói đầu ngón chân, yếu cơ chi dưới, tay, đau cơ cánh tay, cẳng chân, đau ngực, nhịp tim chậm hoặc nhanh nhất thời, sưng, ngứa.

Thời kỳ mang thai: Một lượng nhỏ dihydroergotamin qua nhau thai, gây co thắt mạch máu tử cung, làm tăng trương lực cơ tử cung. Thuốc chống chỉ định cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc ức chế prolactin, Dihydroergotamin mesylat bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây ỉa chảy, mạch yếu nôn, huyết áp không ổn định cho trẻ nhỏ, không được cho con bú trong khi dùng dihydroergotamin mesylat.

Chóng mặt: Không lái xe, vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc àm tình trạng chóng mặt trầm trọng hơn.

Chất gây nghiện: có thể làm tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ nghiêm trọng nếu bạn có sử dụng các chất gây nghiện làm giảm lượng máu tới não, tay, chân.

Không được hút thuốc lá trong thời gian sử dụng thuốc này

thuoc-chong-chi-dinh-cho-nguoi-mang-thai-va-cho-con-bu

Thuốc chống chỉ định cho người mang thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm:

  • Tùy theo cơ địa từng người mà bạn có thể gặp các tác dụng phụ như toàn thân đau đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Mạch ngoại vi: Chân bị chuột rút, đau nhức.
  • Đau đầu
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
  • Chóng mặt, buồn ngủ, ban đỏ, đổ mồ hôi

Các tác dụng không mong muốn ít gặp:

  • Hô hấp: Khó thở.
  • Tuần hoàn: Co thắt mạch, tăng huyết áp.
  • Toàn thân: Chóng mặt, lo âu, ra mồ hôi nhiều.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Da: Ban, đỏ bừng.
  • Khác: Dị cảm, xơ hóa màng phổi và màng bụng (điều trị kéo dài).

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp:

  • Toàn thân: Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra như:

  • Đau cơ, nhược cơ
  • Tổn thương thận, khó thở
  • Ngứa ran/đau/lạnh
  • Mất cảm giác ở các ngón tay và chân
  • Đau bụng dữ dội, đau thắt lưng
  • Rối loạn nhịp tim (tim đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường)
  • Phản ứng dị ứng thuốc nghiêm trọng đối với thuốc này thì hiếm khi xảy ra.

Cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám nếu bạn thấy có bất cứ triệu chứng dị ứng thuốc nghiêm trọng nào (đặc biệt ở mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt dữ dội. Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không được dùng đồng thời dihydroergotamin với các thuốc co mạch sẽ làm tăng huyết áp quá mức
  • Thuốc cường giao cảm
  • Với thuốc chẹn beta: Thuốc chẹn beta phong bế giao cảm beta 2 nên cũng gây co mạch, nấm cựa gà gây co mạch, làm giảm lưu lượng máu do giảm lưu lượng tim.
  • Với nicotin: Nicotin có thể gây co mạch ở một số người bệnh
  • Thuốc chẹn beta 2: Do làm giảm lưu lượng máu tới nuôi tim
  • Kháng sinh nhóm Macrolid erythromycin, josamycin: Làm tăng độc tính của dihydroergotamin, do chất này bị tích tụ lại trong cơ thể.
  • Methysergid: làm tăng nguy cơ co thắt động mạch.
  • Nicotin: Chất này có thể gây thiếu máu cục bộ ở những bệnh nhân sử dụng dihydroergotamin.
  • Glyceryltrinitrat (nitroglycerin): Dùng chung với dihydroergotamin sẽ làm mất tác dụng của nhau bởi vì glyceryltrinitrat có tác dụng giãn mạch. Còn dihyroergotamin thì làm co mạch.
  • Bạn nên thông báo cho bác sĩ biết những thuốc bạn đang sử dụng
  • Bạn nên thông báo cho bác sĩ biết tiền sử dùng thuốc để bác sĩ cân nhắc khi chỉ định.
  • Không nên phối hợp • Bromocriptine: có thể gây co mạch và/hoặc gây cơn cao huyết áp kịch phát.
  • Với glyceryltrinitrat: Dihydroergotamin chống lại tác dụng giãn mạch của glyceryltrinitrat (nitroglycerin).
  • Nấm cựa gà + methysergid: Làm tăng nguy cơ co thắt các động mạch chủ yếu ở một số người bệnh.

Cách bảo quản thuốc Tamik (dihydroergotamin)

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tamik là một thuốc có nhiều tác dụng phụ cần lưu ý khi sử dụng. Bệnh nhân dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.