Hướng dẫn sử dụng thuốc edevexin

 19/11/2020 16:21 |  24 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Thuốc Edevexin là thuốc dùng để điều trị phù não do tắc mạch, viêm não cấp, xuất huyết não, chấn động não, phẫu thuật não và điều trị phù nề do các loại phẫu thuật.

Cao đẳng dược TPHCM xin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm Edevexin là gì?, Thành phần, công dụng, chỉ định của thuốc ra sao đến với bạn đọc.

Thuốc Edevexin

Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt

Nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm

Thành phần

Mỗi viên nén Edevexin bao gồm:

- Hoạt chất: Sodium aescinate 40mg

- Tá dược: esperidine 12mg, lactose 64mg, magnesium stearate 1.0mg, acrylic polymer (Eudragit L) 3.85mg, castor oil 0.77mg, poliethylenglicol (Carbovax 6000) 5.0mg, Kepal lacquer 0.17mg.poliethylenglicol (Carbovax 1500) 1.0mg, silicic acid 0.32mg, sucrose 64.07mg, talc 10.24mg, titanium bioxide 1.0mg

Dược lực học

Sodium aescinate làm giảm tính thấm của nước và protein qua mao mạch. Sodium aescinate được dùng để điều trị chấn thương sọ não, sau phẫu thuật và sưng mô mềm sau chấn thương, các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau, để làm giảm sưng do thâm tím, gãy xương, điều trị  viêm tắc tĩnh mạch cấp. Sodium aescinate làm giảm hoạt tính lysosomal enzyme bằng cách làm ổn định màng lysosomal và giới hạn sự phóng thích enzyme. Sodium aescinate cũng cải thiện trương lực tĩnh mạch bằng cách tăng cường hiệu quả co thắt của noradrenaline nhưng không ảnh hưởng đến huyết áp động mạch và huyết áp tâm thu.

Dược động học

Sodium aescinate đường uống hấp thu ít và chuyển hoá ít. Nồng độ đỉnh huyết thanh từ 2 - 3 giờ, đáp ứng đỉnh có hiệu quả bảo vệ mạch máu từ 16 - 20 giờ, thời gian bán huỷ khoảng 20 giờ. Sodium aescinate được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoặc bài tiết qua ống thận. Thuốc gắn vào protein huyết tương. Lượng Sodium aescinate tự do bài tiết qua cầu thận rất ít với nồng độ quá thấp và không có khả năng gây độc trên ống thận. Sodium aescinate có thể đào thải bằng lọc thận.

Sau liều tiêm tĩnh mạch, dược động học của Aescinate Natri tương ứng với mô hình 3 pha mở. Với liều tiêm tĩnh mạch 5mg Aescinate Natri (tốc độ tiêm truyền 718mg/phút) thời gian bán hủy t0.5 a là 6.6 phút, t0.5 B là 1.74 giờ và t0.5 Y là 14.36 giờ. Thể tích phân bổ ở điều kiện ổn định là 100.9 lít, thanh thải toàn phần là 21.8ml/phút và thanh thải thận là 1.7ml/phút. Khoản 8.2% thuốc bài tiết trong nước tiểu từ 0-120 giờ sau khi tiêm truyền.

Công dụng (Chỉ định)

  • Edevexin được chỉ định sử dụng khi bị phù não do tắc mạch, xuất huyết não, chấn động não
  • Edevexin được chỉ định sử dụng phẫu thuật não, do chèn ép, viêm não cấp, (do khối máu tụ)
  • Hội chứng đau đốt sống (cổ, lưng, thắt lưng).
  • Phù nề do chấn thương, gãy xương, đụng giập, trật khớp
  • Phòng ngừa và điều trị phù nề do các loại phẫu thuật
  • Edevexin được chỉ định sử dụng cho ứ máu tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, trĩ, viêm tắc bạch huyết.
  • Phù nề do tia xạ, bỏng, âm hộ và đáy chậu sau đẻ.
  • Edevexin được chỉ định sử dụng là phẫu thuật thẩm mỹ và hàm mặt.
  • Với tác dụng chống phù hiệu quả, Edevexin sẽ giúp cho việc bảo vệ những vùng bị tổn thương, đang cần điều trị hiệu quả nhất.

 edevexin-duoc-chi-dinh-su-dung-khi-bi-phu-nao-do-tac-mach-xuat-huyet-nao

Edevexin được chỉ định sử dụng khi bị phù não do tắc mạch, xuất huyết não

Liều dùng

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Edevexin ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không được tự ý sử dụng thuốc hoặc thay đổi liều dùng.

Viên nén bao phim:

Liều dùng Edevexin ở người lớn: 1 viên 40mg, 3 lần mỗi ngày.

Liều Edevexin duy trì và liều dùng trong trường hợp nhẹ, liều là 1 viên 40mg, 1 - 2 lần/ngày, sau bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định:

  • Chống chỉ định Edevexin với các đối tượng mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Không tiêm vào trong khớp vì nguy cơ hoại tử mạch.
  • Bệnh phù do bệnh tim mạch, tan máu, do nguồn gốc bệnh thận.
  • Chống chỉ định Edevexin với các bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch;
  • Chống chỉ định với phụ nữ uống thuốc tránh thai.
  • Không dùng Edevexin trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong khi cho con bú.

 Chống chỉ định Edevexin với các phụ nữ uống thuốc tránh thai

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Edevexin không nên dùng cho các bệnh nhân sau:

  • Không sử dụng bột Edevexin và dung môi cho dung dịch tiêm truyền
  • Edevexin không nên dùng cho các bệnh nhân suy thận.
  • Không nên dùng cho các bệnh nhân phá hủy các tế bào hồng cầu (tan máu)
  • Cần được theo dõi cẩn thận từ khi bắt đầu sử dụng thuốc khi Edevexin dùng cho các bệnh có giảm chức năng thận ví dụ: chấn thương sọ não, bỏng nặng chấn thương phần mềm, chức năng thận
  • Dị dị ứng với escin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.
  • Phải tránh tiêm Edevexin trong động mạch do khả năng tổn thương nghiêm trọng của mạch máu (hoại tử mạch máu) có thể ngừng sử dụng khi cần thiết.
  • Edeven ống chỉ được dùng tiêm tĩnh mạch. Nếu dung dịch bị tiêm ngoài ven cần tiêm procaine, hyaluronidase. Để tránh kích thích có thể ở thành tĩnh mạch, mũi kim tiêm không nên chạm vào thành tĩnh mạch
  • Không nên tiêm vào thành tĩnh mạch nhỏ như ở mu tay) và không nên tiêm quá chậm
  • Dùng thận trọng khi bị phù nề khắp cơ thể được hình thành do các bệnh về tim, thận và thành phần máu (dyscrasia)
  • Dùng thận trọng khi bị suy giảm chức năng thận do huyết áp giảm đột ngột hoặc đã bị bệnh thận trước đó
  • Dùng thận trọng khi mang thai vì nó có sự không tương thích do sự hiện diện trong các tế bào hồng cầu của một protein gọi là Rh (Rh trong thai kỳ).
  • Trong khi uống thuốc tránh thai.
  • Đang trong ba tháng đầu của thai kỳ hoặc đang cho con bú.
  • Nguy cơ hình thành cục máu đông bên trong mạch máu (nguy cơ huyết khối)
  • Ống chỉ được dùng tiêm tĩnh mạch

edevexin-khong-nen-dung-cho-cac-benh-nhan-suy-than

Edevexin không nên dùng cho các bệnh nhân suy thận

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo khi sử dụng thuốc như sau:

  • Các phản ứng cục bộ (ví dụ như phù nề thanh quản, ngứa.
  • Các phản ứng này có thể được điều trị tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocortisone, tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch
  • Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương
  • Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, điều trị này có thể lặp lại sau 1 - 2 phút sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Cần thận trọng trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim.
  • Sau khi điều trị bằng viên nén các trường hợp hiếm gặp của bệnh đường tiêu hoá đã được báo cáo.
  • Tất cả các dấu hiệu của tác dụng phụ khi dùng thuốc bệnh nhân cần phải được thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Các phản ứng này có thể được điều trị như có phản ứng dị ứng đã được báo cáo
  • Một số trường hợp phản ứng cục bộ ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
  • Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương
  • Một số trường hợp suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
  • Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch có thể lập lại điều trị này sau 1-2 phút
  • Cần thận trọng trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim
  • Một số trường hợp nặng bất thường bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng cùng lúc với aminoglycosides cần tránh vì Sodium aescinate có thể làm tăng nguy cơ độc thận.
  • Sodium aescinate làm tăng hoạt tính thuốc chống đông khi dùng đồng thời. Có thể điều chỉnh tuỳ theo kết quả xét nghiệm lâm sàng
  • Trong trường hợp sử dụng cùng lúc với aminoglycoside ví dụ: gentamycin cần tránh vì Aescinate Natri có thể làm tăng nguy cơ độc thận.
  • Sự gắn kết với protein huyết tương có thể bị thay đổi bởi một số kháng sinh
  • Aescinate Natri làm tăng hoạt tính thuốc chống đông khi dùng đồng thời.
  • Cephalotine có thể làm tăng nồng độ tập trung Aescinate Natri tự do trong huyết thanh
  • Thuốc phải được dùng đường tĩnh mạch. Không được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong lúc cho con bú.
  • Có thể điều chỉnh tùy theo kết quả xét nghiệm lâm sàng (vd: thời gian prothrombin
  • Không có bằng chứng về chống chỉ định trong khi mang thai, tuy nhiên nên thận trọng khi kết hợp đồng thời với các thuốc tránh thai
  • Không nên tiêm vào tĩnh mạch nhỏ như ở mu tay mũi kim tiêm không nên chạm vào thành tĩnh mạch
  • Nếu dung dịch tiêm bị tiêm ngoài ven, cần tiêm procaine, hyaluronidase. Để tránh kích thích có thể ở thành tỉnh mạch, tiêm không nên quá chậm.
  • Sự gắn kết với protein huyết tương có thể bị thay đổi bởi một số kháng sinh Cephalotine có thể làm tăng nồng độ tập trung Sodium aescinate tự do trong huyết thanh. Với Ampicillin tác dụng này yếu

Bảo quản

Bảo quản thuốc Edevexin dưới 25oC. Tránh ánh sáng trực tiếp. Không bảo quản trong tủ đá hay ngăn đá. Mỗi thuốc có cách bảo quản khác nhau, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản và sử dụng. Tránh xa tầm tay trẻ em.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.