Thuốc Berlthyrox điều trị bệnh gì?

 04/12/2020 12:12 |  91 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Thuốc Berlthyrox điều trị bệnh gì?. Berlthyrox công dụng, tác dụng phụ như thế nào?. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thông tin thành phần Levothyroxine

Dược lực:

Levothyroxine là hormon tuyến giáp.

Dược động học :

– Hấp thu: Levothyroxine hấp thu ở hồi tràng, hỗng tràng và một ít ở tá tràng. Hấp thu dao động từ 48% đến 79% tuỳ thuộc vào một số yếu tố. Đói làm tăng hấp thu.
– Phân bố: trên 99% hormon lưu hành liên kết với protein huyết tương, gồm có globulin liên kết thyroxin(TBG), tiền albumin và albumin liên kết thyroxin(TBPA và TBA) có ái lực khác nhau tuỳ theo từng hormon.
– Chuyển hoá và thải trừ: Levothyroxine liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan và bài tiết vào mật.

Dược lực học

Thuốc có hoạt chất chính là thyroxine ở dạng đồng phân L. Đây là một dạng đồng phân tự nhiên, đồng thời có hoạt tính cao hơn dạng đồng phân DL là dạng hay thường được sử dụng. Dùng lévothyroxine sẽ cho các tác động:

Tăng tiêu thụ oxy ở mô.

Tăng chuyển hóa cơ bản.

Tăng nhịp tim.

Lévothyroxine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và vào máu toàn bộ, một phần lớn liên kết với protéine huyết tương. Phân đoạn không liên kết là phân đoạn thực sự gây tác động điều trị. Lévothyroxine có thời gian bán hủy sinh học khoảng 7 giờ.

Lévothyroxine không qua được nhau thai.

Chỉ định:

  • Thuốc Berlthyrox là loại thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp.
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp
  • Trong các trường hợp điều trị bằng iode đồng vị phóng xạ, suy giáp tiên phát hoặc thứ phát, sau phẫu thuật cắt bỏ bướu
  • Dùng điều trị thay thế trong các trường hợp thiếu hormone giáp trạng ở các bệnh nhân suy tuyến giáp ngăn ngừa bướu giáp tái phát dù thấy chức năng tuyến giáp là bình thường.
  • Điều trị hỗ trợ trong các điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp khi tình trạng chuyển hóa đã được điều chỉnh về mức bình thường.
  • Trong các trường hợp bướu giáp ác tính, nhất là sau phẫu thuật, dùng để ngăn chặn bướu tái phát
  • Điều trị bệnh Goitre nhẹ trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.

thuoc-berlthyrox-la-thuoc-su-dung-de-dieu-tri-cac-benh-lien-quan-den-tuyen-giap

Thuốc Berlthyrox là thuốc sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp

Chống chỉ định:

  • Tuyệt đối không sử dụng Berlthyrox khi cường giáp không được điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp.
  • Không được dùng nếu: Sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân lớn tuổi có bướu giáp
  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc
  • Bệnh cường giáp không được điều trị do bất cứ nguyên nhân nào
  • Trong những trường hợp viêm cơ tim
  • Mới bị nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp và những rối loạn chức năng vỏ thượng thận chưa được điều trị.
  • Suy thượng thận hoặc suy tuyến yên mà chưa được điều trị
  • Nếu bạn đang có thai đồng thời đang dùng các thuốc kháng giáp trạng.
  • Suy mạch vành.
  • Loạn nhịp tim.

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng

Thời gian dùng thuốc: Bác sĩ sẽ là người quyết định thời gian sử dụng thuốc.

Suy giáp: thông thường là dùng suốt đời

Điều trị bướu giáp lành tính: vài tháng hoặc vài năm hoặc suốt đời

Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: điều trị bằng Berlthyrox vài tháng hoặc vài năm

Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp: tùy theo thời gian điều trị các thuốc kháng giáp.

Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp: thông thường là dùng suốt đời.

Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước nhỏ vào buổi sáng.

Trẻ em ngậm viên thuốc với một chút nước cho thuốc tan ra và trở thành hỗn dịch mịn, uống thuốc ít nhất là 1/2 giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.

Liều dùng cho người bị thiểu năng tuyến giáp

Người lớn: liều khởi đầu 25-100 mg/ngày, liều duy trì 125-250 mg lévothyroxine sodium/ngày.

Trẻ em: liều khởi đầu 12,5-50 mg lévothyroxine sodium/ngày, liều duy trì thay đổi theo cân nặng, 100-150 mg lévothyroxine sodium/m2 bề mặt da/ngày.

Liều dùng dự phòng tái phát bệnh Goitre

75-200 mg lévothyroxine sodium/ngày.

Liều dùng hỗ trợ trong điều trị cùng với các chế phẩm tuyến giáp khác

50-100 mg lévothyroxine sodium/ngày.

Liều dùng điều trị sau phẫu thuật tuyến giáp do bướu ác tính

150-300 mg lévothyroxine sodium/ngày.

Đối với phụ nữ có thai, không điều chỉnh liều trong thời gian mang thai.

Thiểu năng tuyến giáp đa số việc điều trị một số trường hợp cần phải được duy trì suốt đời.

Theo bác sĩ chia sẻ tại Cao đẳng Dược TPHCM, nếu có dấu hiệu quá liều cần giảm đáng kể liều đang sử dụng, ngưng điều trị trong vài ngày, và sau đó dùng lại với liều thấp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc uống chống đông máu: tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ xuất huyết (do làm tăng sự chuyển hóa của các yếu tố của phức hợp prothrombine). Điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu khi bắt đầu điều trị thiểu năng tuyến giáp hoặc khi có quá liều hormone tuyến giáp.

Colestyramine: Dùng các thuốc này cách xa nhau, tối thiểu 2 giờ nếu có thể. Colestyramine làm giảm tác động của hormone tuyến giáp (do giảm sự hấp thu qua ruột).

Thận trọng khi phối hợp: Muối sắt (đường uống) vì sẽ làm giảm hấp thu thyroxine và gây hạ thyroxine huyết. Dùng các thuốc này cách xa nhau, tối thiểu 2 giờ nếu có thể.

Các thuốc gây cảm ứng men: phénytoine, rifampicine và carbamaz é pine dùng đồng thời sẽ gây ra nguy cơ gây thiểu năng tuyến giáp lâm sàng khi có phối hợp do làm tăng sự chuyển hóa của T3 và T4.

Amiodarone (thuốc điều trị rối loạn nhịp tim) khi dùng đồng thời có thể gây cường giáp hoặc suy giáp do nồng độ iod cao trong thuốc. Do đó, bệnh nhân bướu giáp nhân cần phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng.

Dùng Berlthyrox cùng với thức ăn và đồ uống các sản phẩm từ đậu nành có thể làm giảm hấp thu Berlthyrox tại ruột. Nên điều chỉnh liều Berlthyrox khi bắt đầu và sau khi ngưng áp dụng chế độ ăn kiêng chứa đậu nành.

Salicylates (thuốc giảm đau, hạ sốt), furosemide liều cao (thuốc lợi tiểu) (250 mg), clofibrate (thuốc hạ mỡ máu)dicoumarol (thuốc chống đông máu), và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ của levothyroxine trong máu.

Giảm hiệu quả của Berlthyrox 100 khi kết hợp với các thuốc Colestyramine và colestipol ức chế sự hấp thu của levothyroxine. Vì thế mà không nên dùng các thuốc này trong vòng 4 - 5 giờ sau khi uống Berlthyrox.

Phenytoin tiêm tĩnh mạch nhanh có thể làm và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, tăng nồng độ hormone tuyến giáp trong máu

Levothyroxine có thể bị giảm hấp thu khi chúng ta dùng cùng với các thuốc chứa nhôm, các kháng acid dạ dày, calcium carbonate hoặc các thuốc chứa sắt. Do đó, nên dùng Berlthyrox trước các thuốc này ít nhất 2 giờ.

Levothyroxine có thể làm tăng hiệu quả của một vài thuốc chống đông máu.

Chloroquine/proguanil (thuốc điều trị bệnh sốt rét và thấp khớp) Sertraline (thuốc điều trị trầm cảm) và làm giảm hiệu quả của levothyroxine.

Thuốc ngủ Barbiturate và một vài thuốc khác có thể làm tăng phân hủy levothyroxine tại gan.

Levothyroxine có thể tăng khi dùng các thuốc tránh thai chứa oestrogen hoặc các thuốc điều trị thay thế hormone dùng cho phụ nữ mãn kinh.

Thuốc ức chế beta (thuốc hạ huyết áp) Propylthiouracil (thuốc điều trị cường giáp), glucocorticoid (hormone vỏ thượng thận), các thuốc cản quang chứa iod ức chế sự chuyển đổi từ T4 thành T3.

Thuốc hạ nồng độ phosphate máu Sevelamer ở bệnh nhân thẩm phân máu có thể làm giảm hấp thu và giảm hiệu quả của levothyroxine. Nên dùng Berlthyrox trước khi dùng Sevelamer 1 giờ hoặc sau khi dùng Sevelamer 3 giờ.

Tác dụng phụ

Nếu sử dụng đúng cách, sẽ không có tác dụng phụ không mong muốn trong suốt quá trình điều trị với Berlthyrox. Trong trường hợp khi liều dùng không được dung nạp tốt thì các triệu chứng điển hình của cường giáp có thể xảy ra, như:

  • Làm nặng thêm bệnh lý tim có sẵn.
  • Dấu hiệu cường giáp: đánh trống ngực, loạn nhịp tim, vã mồ hôi, sụt cân, tiêu chảy, run tay, hồi hộp, mất ngủ
  • Đau đầu, yếu cơ, chuột rút, rối loạn kinh nguyệt, tăng áp lực não. Khi xuất hiện các dấu hiệu này phải ngưng điều trị vài ngày rồi bắt đầu lại với liều thấp hơn.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.