Những điều cần biết về thuốc điều trị tâm thần Sulpiride

 01/12/2020 17:27 |  66 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Thuốc Dogmatil (sulpiride) thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần, chống trầm cảm. Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc?.

Hãy cùng giảng viên Cao đẳng Dược TPHCM phân tích bài viết dưới đây để hiểu thật kĩ về thuốc sulpiride.

Thuốc Dogmatil (sulpiride) là gì?

Tên chung quốc tế: Sulpiride.

Loại thuốc: Thuốc chống loạn thần.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 50 mg, 200 mg, 400 mg.

Viên nang: 50 mg.

Dung dịch uống: 200 mg/5 ml.

Ống tiêm: 100 mg/2 ml.

Thành phần hoạt chất: sulpiride.

Tên thành phần tương tự: Ancicon; Anxita; Biosride; Cadipiride; Devodil 50; Docnotine; Dogracil; Dogtapine; Dolpirid; Dormatix; Grasulp…

Dược lý và cơ chế tác dụng

Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần và chống trầm cảm thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi sulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpirid có cả hai tác dụng đó. Trái với đa số các thuốc an thần kinh khác đã phong bế cả hai loại thụ thể dopamin D1 và D2, sulpirid có tác dụng chọn lọc hơn và chủ yếu là một chất đối kháng dopamin D2. Sulpirid tỏ ra không có tác dụng đến các thụ thể norepinephrin, acetylcholin, serotonin, histamin, hoặc acid gamma aminobutyric (GABA). Tác dụng phụ ngoại tháp có tỷ lệ tương đối thấp và có thể một số tác dụng phụ khác của sulpirid được cho là do tính đặc hiệu của tác dụng phong bế thụ thể dopamin D2 của sulpirid. Tính chất chọn lọc này đã dẫn đến nghiên cứu thuốc này để điều trị người bệnh bị chứng loạn động muộn. Có một số chứng cứ cho thấy sulpirid liều thấp (50 tới 150 mg/ngày) có tác dụng chống trầm cảm, còn liều cao hơn (800 mg/ngày tới 1000 mg/ngày) có tác dụng đối với các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt. Tác dụng chống trầm cảm của sulpirid liều thấp được cho là do chủ yếu phong bế các thụ thể dopamin (autoreceptors), với hoạt hóa dẫn truyền của dopamin. Sulpirid cũng kích thích tiết prolactin, thuốc đã được nghiên cứu trong điều trị khi thiếu sữa mẹ và để cải thiện thuốc ngừa thai khi dùng progestin. Do sulpirid đã được chứng tỏ cải thiện lưu lượng máu và tiết niêm dịch ở niêm mạc dạ dày tá tràng nên thuốc cũng đã được nghiên cứu điều trị loét hành tá tràng.

Thuốc cũng có tác dụng chống nôn và thuốc cũng đã từng được dùng điều trị chóng mặt, chứng đau nửa đầu.

Cho tới nay, các dữ liệu chưa đủ để đánh giá vị trí của sulpirid trong điều trị các bệnh thần kinh khác, trầm cảm, bệnh tâm căn, thiếu sữa mẹ hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng. Tất cả các nghiên cứu về sulpirid đều trên một số lượng nhỏ người bệnh chưa đủ để đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Tác dụng phong tỏa chọn lọc thụ thể dopamin D2 của sulpirid chưa tỏ ra làm giảm nhiều tác dụng phụ ngoại tháp và các tác dụng phụ khác. Loạn động muộn cũng đã được thông báo. Cho tới nay, các nghiên cứu về điều trị bệnh tâm thần phân liệt chưa cho thấy dùng sulpirid có lợi ích lâm sàng hơn các thuốc an thần kinh khác.

Dược động học

Hấp thu: Sulpirid được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 viên nén 200 mg, hoặc 1 viên nang 50 mg, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được theo thứ tự 0,73 mg/lít và 0,25 mg/lít trong vòng từ 3 - 6 giờ. Sau khi uống 50 mg dung dịch, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được 0,28 mg/lít trong vòng 4,5 giờ.

Sinh khả dụng dạng uống từ 25% đến 35%, thay đổi nhiều giữa các người bệnh.

Sau khi tiêm bắp liều 100 mg, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được 2,2 mg/lít trong 30 phút.

Phân bố: Sulpirid phân bố nhanh vào các mô nhưng thấm ít qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố: 0,94 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein khoảng 40%. Sulpirid phân bố vào trong sữa mẹ và qua nhau thai.

Sulpirid chuyển hóa ít ở người. 92% liều sulpirid tiêm bắp thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Thải trừ sulpirid chủ yếu qua lọc cầu thận vào nước tiểu.

Thanh thải toàn bộ: 126 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương của thuốc khoảng 8 - 9 giờ.

Chỉ định

  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính (do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định).
  • Bệnh nhân trong trạng thái loạn thần cấp tính.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Bệnh nhân trong trạng thái loạn thần cấp tính.
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em trong hội chứng tự kỷ.
  • Điều trị ngắn các trạng thái kích động, hung hăng gây gổ trong trạng thái loạn thần cấp và mãn tính.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.

 thuoc-sulpiride-dieu-tri-trieu-chung-ngan-ngay-chung-lo-au

Thuốc Sulpiride điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với sulpirid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • U tủy thượng thận.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • Dị ứng với sulpiride hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Các u phụ thuộc prolactin (như adenom tuyến yên prolactin và ung thư vú).
  • Bệnh nhân ngộ độc Barbiturat, opiat, rượu.
  • Bệnh nhân u tủy thượng thận (nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

Liều dùng

Liều dùng thuốc cho người lớn

Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt
+ Khởi đầu 200 – 400 mg/lần x 2 lần/ ngày, tối đa 800 mg/ngày, nếu cần.

Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt
+ 400 mg/lần x 2 lần/ ngày.
+ Tăng dần liều đến tối đa 1.200 mg x 2 lần/ ngày.

Kết hợp cả 2 triệu chứng âm và dương tính
+ 400 – 600 mg x 2 lần/ ngày.

Liều dùng thuốc cho trẻ em

  • Trẻ trên 14 tuổi: dùng 3 – 5 mg/kg/ngày.
  • Trẻ dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người cao tuổi

  • Giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần.
  • Khởi đầu 50 – 100 mg x 2 lần/ ngày, sau tăng dần đến liều hiệu quả.

Người suy thận

Bạn cần phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng
thuốc tùy thuộc độ Clcr.

  • 30 – 60 ml/phút: 2/3 liều người bình thường.
  • 10 – 30 ml/phút: 1/2 liều bình thường.
  • < 10 ml/phút: 1/3 liều bình thường.
  • Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so
    với người bình thường.

Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng thuốc.

Thận trọng

  • Phải thận trọng khi dùng sulpirid vì thuốc có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
  • Cần giảm liều khi dùng cho người cao tuổi (Vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp).
  • Trong khi điều trị, nếu thấy sốt cao không rõ nguyên nhân, phải ngừng thuốc vì sốt cao có thể là một biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
  • Cần theo dõi chức năng thận khi dùng cho người suy thận, giảm liều nếu cần.
  • Phải thận trọng khi dùng sulpirid cho người cao tuổi, đặc biệt khi bị sa sút trí tuệ
  • Phải thận trọng khi dùng sulpirid cho ngườ bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.
  • Người uống rượu hoặc đang dùng các thuốc có chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ nên thận trọng khi dùng
  • Khi có các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não dễ ngã, buồn ngủ và tác dụng ngoại tháp. Nguy cơ tử vong thường tăng lên khi dùng các thuốc chống loạn thần ở lứa tuổi này.
  • Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.
  • Cần tăng cường theo dõi các đối tượng bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
  • Người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
  • Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều sulpirid và tăng cường theo dõi.
  • Phải theo dõi glucose huyết cho người đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường khi bắt đầu điều trị sulpirid.
  • Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.
  • Ngoài ra, với người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ mang thai: Phải cho thuốc hoặc tiếp tục dùng thuốc với liều hiệu quả suốt thời kỳ mang thai, duy trì cân bằng về tâm lý cho bà mẹ suốt thời kỳ mang thai. Dùng liều cao sulpirid có thể gây tình trạng tim nhanh, tăng kích thích. Lưu ý các thuốc an thần kinh tiêm dùng trong trường hợp cấp cứu có thể gây hạ huyết áp cho mẹ.
  • Sulpirid bài tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

 phu-nu-dang-cho-con-bu-khong-nen-dung-thuoc-sulpiride

Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc Sulpiride

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin máu
  • Tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
  • Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh
  • Mất ngủ hoặc buồn ngủ
  • Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh)
  • Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson

Một số tác dụng phụ ít gặp:

  • Hội chứng ngoại tháp
  • Hội chứng parkinson
  • Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
  • Kích thích quá mức

Hiếm khi xảy ra như:

  • Chứng vú to ở đàn ông
  • Loạn vận động muộn
  • Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
  • Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật
  • Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh

Nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không được phối hợp với Levodopa. Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc kháng Histamin H1, thuốc ngủ Barbiturat, thuốc trị Parkinson.
  • Không được phối hợp với Carvedilol, bisoprolol, nebivolol, metoprolol. Bromocriptin, entacapon, amantadin, apomorphin, Carbergolin, quinagolid, lisurid, pergolid, ropinirol, piribedil, pramipexol, selegilin.
  • Các thuốc bảo vệ dạ dày như Sucralfat, Antacid, chứa Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd làm giảm sinh khả dụng của Sulpiride.
  • Các thuốc giảm đau, chống ho, thuốc an thần kinh, thuốc gây ngủ
  • Các thuốc chống trầm cảm an thần, kháng histamin H1 gây ngủ, baclofen, thalidomid.
  • Các thuốc Quinin, hydroquinidin, disopyramid, amiodaron, sotalol, dofetilid.
  • Bepridil, cisaprid, diphenamil, erythromycin tiêm tĩnh mạch.
  • Thuốc lợi tiểu giảm kali, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosactid
  • Thuốc chủ vận dopamin không kháng Parkinson (Carbergolin, quinagolid) lisurid, pergolid, piribedil, pramipexol, ropinirol, selegilin
  • Chống chỉ định phối hợp với sulpirid vì đối kháng lẫn nhau.
  • Thuốc Amantadin, apomorphin, bromocriptin, entacapon
  • Thuốc dopamin có thể gây hoặc làm nặng thêm các rối loạn tâm thần. Đối kháng lẫn nhau giữa dopamin và thuốc an thần kinh
  • Trong trường hợp cần thiết phải điều trị thuốc an thần kinh cho người bị bệnh Parkinson phải giảm dần liều thuốc dopamin cho tới khi ngừng hẳn. Nếu ngừng thuốc này đột ngột, có nguy cơ bị hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh
  • Thuốc an thần: Các dẫn chất của morphin giảm đau, chống ho, thay thế, thuốc an thần kinh, barbiturat, thuốc giải lo âu ngoài benzodiazepin như meprobamat, thuốc chống trầm cảm an thần (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc huyết áp trung tâm, thuốc gây ngủ, kháng histamin H1 gây ngủ
  • Không nên uống rượu khi dùng thuốc. Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc
  • Halidomid khi phối hợp làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và làm giảm tính tỉnh táo, hạ huyết áp. Mất tỉnh táo khi lái xe, vận hành máy móc.
  • Thuốc chẹn beta trong suy tim (bisoprolol, metoprolol, nebivolol carvedilol) khi dùng chung sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh.
  • Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ.
  • Thuốc làm giảm kali huyết: Thuốc lợi tiểu giảm kali huyết
  • Thuốc nhuận tràng kích thích, tetracosactid, glucocorticoid, amphotericin tiêm tĩnh mạch khi sử dụng cùng lúc sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh. Người bệnh cần điều trị giảm kali huyết trước khi cho dùng sulpirid và theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và điện giải đồ.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.