Liều lượng và cách sử dụng thuốc bisolvon

 28/11/2020 18:28 |  144 lượt xem |  Chuyên mục: Ngành Dược |  Nhâm PT

Bisolvon là một trong những loại thuốc đặc trị dùng để trị ho đờm, ho dai dẳng hiệu quả.

Bài viết dưới đây, Cao đẳng Dược TPHCM xin đề cập đến những thông tin liên quan tới thuốc Bisolvon. Các bạn có thể tham khảo ngay dưới đây.

Thông tin chung

Thuốc Bisolvon® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc ho Bisolvon® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén Bisolvon® 8mg; 4mg.
  • Siro Bisolvon® 4mg/5 ml.

Thành phần

Thuốc siro Bisolvon Kids có thành phần chính là bromhexin hydroclorid trong đó 5ml siro chứa 4mg bromhexin.

Ngoài ra còn có các tá dược khác như sorbitol lỏng, natri cyclamat (chất điều vị), acid tartaric (chất chống oxy hóa), natri benzoat là chất bảo quản, natri camellose (tá dược trơn), phẩm đỏ 70E124 là chất tạo màu,glycerol ( dung môi pha thuốc), dinatri edetatdihydrat, hương vị dâu giúp dễ uống.

Bisolvon viên nén 8mg

Mỗi viên thuốc chứa 8mg bromhexin hydroclorid. Các tá dược trong viên Bisolvon gồm: bột bắp khô (tá dược độn, rã), lactose monohydrat (tá dược độn), magiesium stearat (chất diện hoạt).

Dược lực học

Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.

Về mặt tiền lâm sàng, bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao (độ thanh lọc chất nhầy của nhung mao).

Sau khi điều trị bằng bromhexine, nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracyclin) trong đờm và dịch tiết phế quản - phổi tăng lên.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.

Dược động học

Hấp thu.

Bromhexine được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Sinh khả dụng là tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.

Sinh khả dụng tuyệt đối của bromhexine hydrochloride khoảng 22,2 ± 8,5% và 26,8 ± 13,1% tương ứng với BISOLVON dạng viên và dung dịch.

Lượng chất chuyên hóa lần đầu khoảng 75 - 80%.

Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ bromhexine trong huyết tương.

Phân bố.

Sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexine được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân phối trung bình (Vss) lên tới 1209 ± 206L (19 L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32mg và 64mg bromhexine. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô phế quản-phổi cao hơn 1,5 - 4,5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2,4 - 5,9 lần so với nồng độ trong huyết tương.

Bromhexlne liên kết dưới dạng không đổi với protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).

Chuyển hóa.

Bromhexine chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa hydroxy hóa đa dạng và thành axit dibromanthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân bromhexine được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronides và O-glucuronides. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do sulphonamide, oxytetracycline hay erythromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP 450 2C9 và 3A4 là không thể xảy ra.

Thải trừ.

Sau khi dùng đường tính mạch, bromhexine có tỷ lệ chiết xuất cao trong phạm vi của dòng máu đến gan, 843 - 1073 ml/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể vă trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng bromhexine có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97,4% ± 1,9% liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dướị 1%. Nồng độ bromhexine huyết tựơng giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8 - 32mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6,6 - 31,4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đoán dược động học đa liều là khoảng 1 giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1,1).

Tổng quát.

Bromhexine thể hiện dược động học tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi từ 8 - 32mg sau khi dùng đường uống.

Không có dữ liệu dược động học của bromhexine trên bệnh nhân cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy những vấn đề liên quan đến tính an toàn trên những đối tượng này.

Cũng chưa có các nghiên cứu về tương tác với thuốc chống đông máu dạng uống hoặc digoxin. Dược động học của bromhexine không bị ảnh hưởng liên quan khi dùng đồng thời ampicillin hoặc oxytetracycline. So sánh trước đó không thấy tương tác tương ứng giữa bromhexine và erythromycin. Không có bất kỳ báo cáo tương tác liên quan trong thời gian dài lưu hành thuốc gợi ý khả năng tượng tác không đáng kể với các thuốc này.

Chỉ định

Sử dụng Bisolvon để điều trị những căn bệnh hô hấp, đờm trong trường hợp viêm phế quản cấp, tắc nghẽn phổi mãn tính, giãn phế quản, thuốc khó long đờm, bệnh

Thuốc dùng cho các trường hợp rối loạn dịch tiết phế quản như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản cấp.

Ngoài ra thuốc Bisolvon còn được kết hợp với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

Dưới sự hoạt động của các sialomucin nhằm phá vỡ đi mucopolysaccharid acid. Bisolvon giúp làm long đờm và ít đặc quánh hơn trong cổ họng làm long đờm từ trong phế quản ra ngoài.

 

Sử dụng Bisolvon để điều trị những căn bệnh hô hấp

Chống chỉ định khi sử dụng sản phẩm

  • Chống chỉ định dùng Bisolvon đối với những người quá mẫn cảm với những thành phần cấu tạo của thuốc.
  • Không nên dùng Bisolvon cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Đối với những người bị dị ứng với các loại thức ăn, hóa chất cũng như vật nuôi trong nhà.
  • Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc Bisolvon
  • Tuyệt đối không nên sử dụng Bisolvon với những người đang mang bầu, phụ nữ cho con bú. Bạn nên thận trọng khi sử dụng sản phẩm này. Bởi các thành phần của thuốc có thể gây ra những hậu quả không may xảy ra.

Tác dụng của thuốc Bisolvon

  • Thuốc Bisolvon là một loại thuốc được sử dụng chủ yếu cho những người bị mắc căn bệnh về đường hô hấp.

  • Thuốc Bisolvon có tác dụng hiệu quả cho những người bị tắc nghẽn đường ống thở do đờm ở trong cổ. Bên cạnh đó thuốc Bisolvon còn được sử dụng để chữa bệnh phế quản ở tình trạng nguy hiểm cấp và mãn tính

  • Thuốc Bisolvon có thể dùng để chữa bệnh tiêu đờm. Bạn sẽ dễ dàng khạc được đờm ra khỏi cổ mà không bị đau rát.

  • Thuốc Bisolvon được bào chế thành 2 dạng chính viên nén và dạng siro thuộc phân nhóm của thuốc trị ho hiệu quả nhất.

  • Bisolvon được sử dụng cho những người liên quan đến các bệnh liên quan đường hô hấp. Thuốc ho Bisolvon không có tác dụng gây Thuốc buồn ngủ, an thần nên khi sử dụng bạn sẽ không bị cảm giác buồn ngủ

  • Thuốc ho Bisolvon được sử dụng cho những người bị tắc đường thở do bị đờm trong cổ

  • Bên cạnh đó, thuốc ho Bisolvon giúp làm cắt đứt những sợi phân tử, điều hòa hoạt tính tế bào tiết nhầy.

  • Tăng cường và vận chuyển hàm lượng chất nhầy một cách nhanh chón

Liều lượng sử dụng thuốc ho Bisolvon

Liều lượng thuốc ho Bisolvon đối với người lớn

Nên uống thuốc ho Bisolvon cùng với thức ăn hoặc ngay sau ăn để tránh ảnh hưởng lên đường tiêu hóa.

Đối với loại Bisolvon viên nén 8mg: Đối với người lớn dùng 3 lần mỗi ngày và mỗi lần nên uống 1 viên. Nhưng khi bệnh nặng có thể uống 2 viên Bisolvon mỗi ngày.

Siro Bisolvon 4mg/5ml: Loại thuốc này được dùng tương tự như viên nén cũng uống 3 lần mỗi ngày – 10ml.

Liều lượng thuốc ho Bisolvon đối với trẻ em

Viên nén Bisolvon 8mg 

  • Trẻ trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần 3 viên
  • Trẻ 6 – 12 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần ½ viên
  • Trẻ 2 – 6 tuổi: Ngày uống 2 lần – sáng tối – mỗi lần ½ viên

Siro Bisolvon 4mg/5 ml

  • Trẻ trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần 10ml nhưng khi mới bắt đầu uống thuốc có thể uống khoảng 60ml 3 lần.
  • Trẻ 6 – 12 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần 5ml
  • Trẻ 2 – 6 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần 2.5ml
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Ngày uống 3 lần – mỗi lần 1.25ml

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Bisolvon®?

Khi sử dụng thuốc Bisolvon sẽ không tránh khỏi những tác dụng phụ xảy ra. Thuốc Bisolvon® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc
  • Rối loạn ngực và trung thất.
  • Buồn nôn, bị phế quản co thắt và rối loạn hệ miễn dịch
  • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch
  • Phát ban, mày đay, ngứa co thắt phế quản, và các quá mẫn khác.
  • Rối loạn dạ dày-ruột
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên
  • Chóng mặt, nhức đầu
  • Rối loạn đường hô hấp
  • Rối loạn chức năng da
  • Co thắt phế quản
  • Phát ban
  • Phù mạch
  • Ngứa

Một số tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Trên tiêu hóa: có thể khô miệng.
  • Quá mẫn.
  • Trên gan: tăng men gan AST, ALT.
  • Một số tác dụng phụ khó thống kê như sốc phản vệ, co thắt phế quản. phù mạch, ngứa.
  • Các tác dụng phụ thường nhẹ và bệnh nhân khỏi được sau khi ngưng sử dụng thuốc

Trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác sau thời gian dùng thuốc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ nào bất thường đến sức khỏe, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trước khi dùng thuốc Bisolvon® bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên trao đổi lại với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Lưu ý nếu như bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú
  • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào.
  • Tránh sử dụng thuốc Bisolvon ở những bệnh nhân bị bất dung nạp với fructose, có tác dụng nhuận trường nhẹ.
  • Ngừng sử dụng thuốc Bisolvon ngay và liên hệ với nhân viên y tế lập tức nếu xuất hiện những tổn thương trên da hay niêm mạc. Bởi khi bị dị ứng đặc biệt hội chứng Stevens-Jonhson trong giai đoạn sớm có những triệu chứng dễ bị lầm với cúm không đặc hiệu do có ho và sốt.
  • Sử dụng Bisolvon thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày vì có thể làm tiêu nhày hủy hoại niêm mạc dày
  • Sử dụng Bisolvon thận trọng ở bệnh nhân hen vì có thể làm co thắt phế quản ở những người quá mẫn cảm.
  • Có sự tích lũy các chất chuyển hóa bromhexin nên cần hết sức thận trọng đối với bệnh nhân suy thận
  • Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan. Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân suy gan nặng
  • Không nên sử dụng thuốc dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ dưới 2 tuổi có thể sử dụng dạng siro.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ho Bisolvon đối với bệnh nhân yếu, suy nhược, giảm khả năng khạc đờm,
  • Thận trọng khi dùng thuốc ho Bisolvon đối với bệnh nhân là người già.
  • Bạn phải liên hệ ngay với bác sỹ để kịp thời có các giải pháp thích hợp khi điều trị bệnh hô hấp cấp tinh nếu các triệu chứng có dấu hiệu xấu đi
  • Khi uống thuốc phải sau 2 đến 3 ngày mới thấy tác dụng trên lâm sàng.
  • Lưu ý không được trộn lẫn dung dịch chứa bromhexin với các thuốc khác vì có thể xảy ra tương tác, tương kỵ.
  • Nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thi nên đi khám bác sĩ và ngừng điều trị bằng bromhexine.
  • Bisolvon viên 8mg chứa 222mg lactose cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày.
  • Bệnh nhân có bệnh dì truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc Bisolvon này.
  • Thai kỳ: Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng Bisolvon trong thời kỳ mang thai.
  • Cho con bú: Chưa rõ liệu Bisolvon được tiết vào sữa người mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
  • Khả năng sinh sản: Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon đến khả năng sinh sản ở người. Dựa vào dữ liệu cho thấy không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

 

Không nên dùng Bisolvon trong thời gian cho con bú

Tương tác thuốc

Thuốc Bisolvon® có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.

Để đảm bảo an toàn, bạn không tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với Bisolvon® khi dùng chung như kháng sinh nhóm tetracycline, kháng sinh như amoxicilline, cefuroxime, erythromycin.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Bisolvon®?

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe. Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này đặc biệt là:

  • Người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu không có khả năng khạc đờm
  • Người không có khả năng dung nạp lactose;
  • Hen
  • Suy gan
  • Suy thận nặng
  • Loét dạ dày, tá tràng.
  • Bệnh coeliacia
  • Bệnh ruột non gluten.

Cách bảo quản Bisolvon hiệu quả nhất

  • Thuốc Bisolvon tốt nhất là để thuốc trong nhiệt độ phòng từ 20 độ – 25 độ. Tránh các nơi có nhiệt độ phòng quá ẩm ướt hay ánh nắng trực tiếp chiếu vào sản phẩm. Bởi ngoài có thể gây phản ứng làm giảm đi hiệu quả của thuốc khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
  • Khi thuốc đã hết hạn thì nên bỏ đúng cách.
  • Tuyệt đối không được vứt thuốc vào trong toilet
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em, để ở nơi an toàn tránh đổ vỡ
  • Đặc biệt là chai thuốc siro phải nắp kín sau mỗi lần sử dụng.

Trên đây là bài giới thiệu về thuốc Bisolvon. Hy vọng rằng qua bài biết trên sẽ giúp các có cách sử dụng thuốc phù hợp nhất!. Bài viết chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế được tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.