Cập nhật danh sách các ngành nghề khối D1 (D01) mới nhất

 09/11/2018 16:45 |  1599 lượt xem |  Chuyên mục: Tin tức Giáo dục |  Ngọc Anh

Chia sẻ tất cả các ngành khối D, bao gồm những ngành cũ và những ngành mới cho thí sinh có thêm nhiều lựa chọn.

Hằng năm, cứ vào độ này, khắp các trường THPT trên cả nước lại náo nức về ngày hội tư vấn hướng nghiệp. Mọi thắc mắc của học sinh sẽ được giải đáp trong ngày đó. Tuy nhiên, với thời gian hạn hẹp, số lượng học sinh quá đông nên những thông tin đó dường như là chưa đủ với các em. Vì vậy, ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Sài Gòn sẽ chia sẻ về các ngành xét tuyển khối D1 cho các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

Khối D1 có những ngành nào

Các ngành nghề khối D1

Tất cả các ngành xét tuyển khối D1

Nhìn vào các môn thi khối D1, chúng ta cũng phần nào đoán được các ngành học của khối này rồi đúng không? Có thể nói ngành nghề rất đa dạng, phân bố đều trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo thêm cơ hội để thí sinh đăng kí học những ngành có triển vọng trong tương lai.

Mã ngành  Tên ngành khối D1 Mã ngành Tên ngành khối D1
C760101 Công tác xã hội C320303 Lưu trữ học (NSP)
C220204 Tiếng Trung Quốc C220342 Quản lí văn hoá
C220113 Việt Nam học C510504 Công nghệ thiết bị trường học (NSP)
C220201 Tiếng Anh C480201 Công nghệ thông tin
C140231 Sư phạm tiếng Anh C320202 Khoa học thư viện
D340301 Kế toán C340406 Quản trị văn phòng
D380101 Luật C860196 Trinh sát An ninh
C860199 Quản lí hành chính về trật tự xã hội D340101 Quản trị kinh doanh
C860197 Trinh sát cảnh sát D340201 Tài chính – Ngân hàng
C310501 Địa lí học C540102 Công nghệ thực phẩm
C210404 Thiết kế thời trang C220210 Tiếng Hàn Quốc
C210403 Thiết kế đồ họa C580302 Quản lý xây dựng
C220209 Tiếng Nhật C540204 Công nghệ May
C140222 Sư phạm Mỹ thuật C220203 Tiếng Pháp
C340407 Thư ký văn phòng C340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
C140221 Sư phạm Âm nhạc C140219 Sư phạm Địa lí
C140201 Giáo dục Mầm non C140218 Sư phạm Lịch sử
C140204 Giáo dục Công dân C480202 Tin học ứng dụng
C140210 Sư phạm Tin học C140217 Sư phạm Ngữ văn
C640201 Dịch vụ thú y C620110 Khoa học cây trồng
C620201 Lâm nghiệp C620105 Chăn nuôi
C510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông C620102 Khuyến nông
C510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí C320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
C540202 Công nghệ sợi, dệt C340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
C510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử C340107 Quản trị khách sạn
C510301 Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử C510601 Quản lý công nghiệp
C340115 Marketing C510304 Công nghệ kỹ thuật máy tính
C480102 Truyền thông và mạng máy tính C510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

C510103
Công nghệ kỹ thuật xây dựng C210405 Thiết kế nội thất
D220205 Ngôn ngữ Đức D220203 Ngôn ngữ Pháp
D220201 Ngôn ngữ Anh D220202 Ngôn ngữ Nga
D310501 Địa lí học D320101 Báo chí
D220310 Lịch sử D220340Văn hoá học
D860104 Điều tra hình sự D380107 Luật kinh tế
D860102 Điều tra trinh sát D460201 Thống kê
C510406 Công nghệ kĩ thuật môi trường D860112 Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh
C620211 Quản lý tài nguyên rừng D860111 Quản lí, giáo dục và cải tạo phạm nhân
C620116 Phát triển nông thôn D860108 Kỹ thuật hình sự
C850103 Quản lí đất đai D860106 Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tự
D340120 Kinh doanh quốc tế C510201 Công nghệ kĩ thuật cơ khí
D520103 Kĩ thuật cơ khí D320201 Thông tin học
D220301 Triết học D310501 Địa lý học
D220213 Đông phương học D310201 Chính trị học
D320104 Truyền thông đa phương tiện D310401 Tâm lý học
D220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha D310206 Quan hệ quốc tế
D220208 Ngôn ngữ Italia D220217 Hàn Quốc học
D220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D220216 Nhật Bản học
D220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D220215 Trung Quốc học
D220209 Ngôn ngữ Nhật D220214 Đông Nam Á học
C340301 Kế toán C220201 Tiếng Anh
C340405 Hệ thống thông tin quản lí D310301 Xã hội học
C510503 Công nghệ Hàn D220330 Văn học
D340202 Bảo hiểm D440221 Khí tượng học
D220212 Quốc tế học D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường
D220113 Việt Nam học D440224 Thủy văn
D340404 Quản trị nhân lực D310101 Kinh tế
D480103 Kỹ thuật phần mềm    
C340201 Tài chính – Ngân Hàng D340302 Kiểm toán

Sau khi biết rõ học Toán, Anh, Văn sau làm nghề gì thì các bạn hãy căn cứ vào sở thích, đam mê, tố chất của mình và thị trường lao động của ngành đó để chọn ngành. Sau đó hãy cân nhắc vấn đề điểm chuẩn, địa điểm của trường đào tạo khối D1 để chọn cho mình một ngôi trường vừa phù hợp với năng lực vừa năng động hiện đại để phát triển, hoàn thiện các kỹ năng mềm đáp ứng yêu cầu công việc sau này.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

 CS 1: 127/3/5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

 CS 2: 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh (cạnh cổng chợ Tân Sơn Nhất) 

Điện thoại/ Zalo/Line: 0899 955 990 - 0969 955 990

- Website:  caodangduoctphcm.org.vn

- Facebook: www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach

 


Website chính thức của Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, mọi thông tin sao chép cần được đồng ý bằng văn bản.